Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm III

Kinh Trung A Hàm III

Tuệ Sỹ dịch và chú · 715 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 247

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

kinh ANH VŨ 466 đúng mức8 và sau khi đã biết quyết định, thường tùy cầu sự lạc nào đã có bên trong.9 Đừng nói lời ám chỉ10, cũng đừng đối mặt khen ngợi; nói vừa phải chứ đừng quá giới hạn11; tùy theo phong tục địa phương12, đừng nói thị, đừng nói phi. Đó là những vấn đề của kinh ‘Phân biệt vô tránh.’ “‘Đừng nên mong cầu dục lạc, là nghiệp vô cùng hèn hạ, là hành vi của phàm phu. Cũng đừng mong cầu tự thân khổ hạnh, rất khổ, không tương ưng với cứu cánh.’ Vấn đề này được nói lên với nguyên nhân nào? Ở đây, ‘Đừng nên mong cầu dục lạc, là nghiệp vô cùng hèn hạ, là hành vi của phàm phu.’ Đây là nói về một một cực đoan. ‘Cũng đừng mong cầu tự thân khổ hạnh, rất khổ, không tương ưng với nghĩa.’ Đây là nói về một cực đoan nữa. Do bởi sự kiện này mà nói ‘Đừng nên mong cầu dục lạc, là nghiệp vô cùng hèn hạ, là hành vi của phàm phu. Cũng đừng mong cầu tự thân khổ hạnh, rất khổ, không tương ưng với nghĩa.’ “‘Xa lìa hai cực đoan này thì có trung đạo, tác thành con mắt, tác thành trí tự tại, tác thành định, đưa đến trí, đưa đến giác ngộ, đưa đến Niết- bàn.’ Vấn đề này được nói lên với những nguyên nhân nào? Ở đây, Thánh đạo tám chi, từ chánh kiến cho đến chánh định, gọi là tám. Do bởi sự kiện này mà nói ‘Xa lìa hai cực đoan này thì có trung đạo, tác thành con mắt, tác thành trí tự tại, tác thành định, đưa đến trí, đưa đến giác ngộ, đưa đến Niết-bàn.’ “‘Có sự tán thán và có chỉ trích, có sự không tán thán và không chỉ trích, mà chỉ thuyết pháp.’ Vấn đề này được nói lên với nguyên nhân nào? Sao 8 Hán: quyết định ư tề 決定於齊 (có bản chép là trai 齋). Pāli: sukhavinicchayam, sự phán định về lạc. 9 Pl.ibid.: sukhavinicchayaṃ jaññā; sukhavinicchayaṃ ñatvā ajjhattaṃ sukham anuyuñjeyya; biết pháp định lạc; sau khi biết phán định lạc, hãy chuyên tâm lạc nội tại. 10 Đạo thuyết 道 說; bản Cao-li chép 導; TNM: 道. Pāli: rahovādaṃ, nói chuyện bí mật, nói lén. 11 Hán: tề hạn thuyết 齊限說. Pāli: ataramāno bhāseyya na taramāno, nói thong thả, đừng nhanh quá. 12 Hán: tùy quốc tục pháp 隨國俗法. Pāli: janapadaniruttiṃ nābhiniveseyya, đừng cố chấp địa phương ngữ.