Văn bản trích xuất theo trang
Trang 138
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh BÀ-LA-BÀ ÑƯƠØNG351
nam tử hay tự quở trách mình, ghét pháp bất thiện, tự chán ghét pháp ác,
bất thiện, cạo bỏ râu tóc, khốc áo ca-sa, chí tín, lìa bỏ gia đình học đạo,
và suy nghĩ thế này: ‘Ta nên làm Sa-môn, tu Phạm hạnh.’ Người ấy bèn
làm Sa-môn, tu Phạm hạnh. Thiện nam tử trong dòng tộc Bà-la-môn,
dòng tộc Phệ-xá cũng vậy, cũng tự quở trách, ghét pháp bất thiện, tự chán
ghét pháp ác, bất thiện, cạo bỏ râu tóc, khốc áo ca-sa, chí tín, lìa bỏ gia
đình, sống không gia đình, học đạo, cũng nghĩ như thế này: ‘Ta nên làm
Sa-môn, tu Phạm hạnh,’ bèn làm Sa-môn và tu Phạm hạnh.
“Này Bà-tư-tra, như vậy, trong thế gian khởi lên ba chủng tánh này rồi,
thì liền biết [676c] có dòng Sa-môn thứ tư.
“Này Bà-tư-tra, nay Ta nói rộng về ba chủng tánh này. Nói rộng về ba
chủng tánh này thế nào? Một thiện nam tử thuộc chủng tộc Sát-lị mà thân
làm pháp bất thiện, khẩu, ý, làm pháp bất thiện, thì người đó khi thân
hoại mạng chung, nhất định phải thọ khổ.
“Cũng vậy, thiện nam tử trong dòng tộc Bà-la-môn, dòng tộc Phệ-xá,
thân làm pháp bất thiện, khẩu, ý, làm pháp bất thiện, thì người đó khi
thân hoại mạng chung, nhất định phải thọ khổ.
“Này Bà-tư-tra, một thiện nam tử thuộc dòng tộc Sát-lị mà thân làm thiện
pháp, khẩu, ý làm thiện pháp, thì người đó khi thân hoại chung, nhất định
sẽ thọ lạc.
“Cũng vậy, thiện nam tử dòng tộc Bà-la-môn, dòng tộc Phệ-xá, mà thân
làm thiện pháp, khẩu, ý làm thiện pháp, thì người đó khi thân hoại mạng
chung, nhất định sẽ thọ lạc.
“Này Bà-tư-tra, thiện nam tử thuộc dòng tộc Sát-lị, thân làm hai hành
vi,32 và hộ hành33, khẩu, ý làm hai hành vi và hộ hành, thì người đó khi
thân hoại mạng chung, sẽ thọ khổ và lạc.
“Cũng vậy, này Bà-tư-tra, thiện nam tử thuộc dòng tộc
Bà-la-môn hay Phệ-xá, thân làm hai hành vi và hộ hành,
khẩu, ý làm hai hành vi và hộ hành, thì người đó khi
thân hoại mạng chung, sẽ thọ khổ và lạc.
32 Nhị hành 二行. Pl. dvayakārī, khi thì hành thiện, khi thìhành bất thiện.
33 Hộ hành 護 行; chỉ hành vi thủ hộ.