Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 900

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

899 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ xa cừ trang sức, ngang rộng năm mươi do-tuần, ụ đá này mềm mại, độ mềm mại của nó như thiên y. “Ở quãng giữa vườn Thô Sáp và vườn Họa Lạc có ao Nan-đà,14 ngang rộng một trăm do-tuần; nước của nó lắng trong, không có một chút bợn nhơ, chung quanh bên cạnh thềm là bảy lớp hào báu, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu. Bốn phía hồ này có bốn bậc thang, chung quanh lan can làm bằng bảy báu,… (cho đến), có vô số các loài chim cùng nhau ca hót líu lo, lại cũng như vậy. “Lại nữa trong ao này lại sinh ra bốn loại hoa xanh, vàng, đỏ, trắng, hồng, xanh nhạt, nhiều màu xen lẫn nhau; bóng rợp của một lá hoa này che một do-tuần; hương thơm phảng phất khắp một do-tuần; rễ của nó như ổ trục xe, nhựa của nó lưu xuất ra có màu trắng như sữa, vị ngọt như mật. Bốn phía ao này lại có những khu vườn. “Giữa hai khu vườn Tạp và khu vườn Đại Hỷ có cây tên là Trú Độ,15 chu vi độ bảy do-tuần, cao một trăm do-tuần, cành lá bao trùm ra bốn phía độ năm mươi do-tuần, ngoài cây có ngôi đình trống, bề ngang rộng năm trăm do-tuần, bờ tường của cung điện có bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp võng lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu,... (cho 14 Nan-đà trì 難 陀 池. Đoạn dưới, dịch nghĩa là Đại hỷ. Pl.: Nandā- pokkharaṇī. 15 Trú độ 晝度; Pl.: Pāricchattaka, Skt. Pārijātaka. T 23: Trú quá độ 晝過度. T 24, 25: Ba-lị-da-đát-la-câu-tì-đà-la 波利夜怛邏 俱毗陀羅.