Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 898

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

897 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ loài chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy. “Phía Bắc ngôi nhà Thiện Kiến 6 có cung điện Đế Thích, dọc ngang một nghìn do-tuần; tường vách cung điện có bảy lớp với bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu,... (cho đến), vô số các loài chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy. “Phía Đông ngôi nhà Thiện Kiến có vườn rừng tên là Thô Sáp,7 ngang rộng độ một nghìn do-tuần; tường vách cung điện có bảy lớp với bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu,... (cho đến), vô số các loài chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy. Trong vườn Thô Sáp có hai ụ đá do vàng trời trang sức, một gọi là Hiền, hai gọi là Thiện Hiền,8 bề ngang mỗi ụ rộng năm mươi do-tuần, đá này mềm mại, độ mềm mại của nó như vải trời. “Phía Nam cung điện Thiện Kiến có khu vườn tên là Họa Lạc,9 ngang rộng một nghìn do-tuần; vách tường của khu vườn có bảy lớp với bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng 6 Có lẽ là Thiện pháp đường (P. Sudhamma-sāla) nhưng bị chép nhầm. 7 Thô Sáp viên lâm 麤 澀 園 林; một trong bốn công viên trên trời Đao- lị. T 23: Thô Kiên 麤堅. T 24, T 25: vườn Ba-lũ-sa 波婁沙苑Câu-xá, bốn khu vườn trên Đao-lị: Chúng Xa 眾 車 (Skt. Caitraratha), Thô Ác 麤 惡 (Skt. Pāruṣyaka), Tạp Lâm 雜 林 (Skt. Miśraka; Pl. Mis- saka), Hỷ Lâm 喜 林 (Nandana). 8 Hiền 賢, Skt. Bhadra; Thiện Hiền 善 賢, Skt. Subhadra. 9 Họa Lạc 畫 樂, Hán dịch từ Skt. Caitrarata, thay vì Skt. Caitraratha mà Huyền Tráng dịch là Chúng Xa. Xem cht. 282. T 24, T 25: Tạp sắc xa 雜色車.