Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 885

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

884 TUỆ SỸ “Phía Đông nhà hội nghị này có một khu rừng vườn tên là Sa-la,8 dọc ngang một vạn do-tuần. Vườn có bảy lớp tường, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hồng chung quanh bằng bảy báu,… (cho đến), vô số các lồi chim cùng nhau ríu rít, cũng lại như đã kể. “Phía Nam nhà hội nghị này có một khu vườn rừng tên là Cực Diệu, 9 dọc ngang một vạn do-tuần như vườn Sa-la. “Phía Tây nhà hội nghị có một khu vườn rừng tên là Thiểm-ma,10 dọc [129c] ngang một vạn do-tuần cũng như vườn rừng Sa-la. “Phía Bắc nhà hội nghị này có một khu vườn rừng, tên là Nhạc lâm, 11 bề ngang một vạn do-tuần cũng như vườn rừng Sa-la. “Giữa hai khu vườn Sa-la và Cực diệu có cây Trú độ,12 vây bên dưới là bảy do-tuần cao thì một trăm do-tuần, cành lá vươn ra bốn phía cỡ năm mươi do-tuần, cây có bảy lớp bờ tường, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hồng chung quanh bằng bảy báu,… (cho đến), vô số các lồi chim cùng nhau ríu 8 Sa-la viên lâm 娑羅園林. Skt. Sālavana. 9 Cực diệu viên lâm 極妙園林. Cf. T 24: rừng Nan-đà-na 難陀那林 (phía Nam), Skt. Nandana-vana. 10 Thiểm-ma 晱 摩. T 25: Xa-ma-lê lâm 奢摩梨林 (phía Nam). 11 Nhạc lâm 樂 林. Cf. T 24: rừng Câu-Tì-đà-la 俱毘陀羅, ở phía Tây; Skt. Kovidāra. 12 Trú độ thọ 晝度樹; Pl.: pāricchattaka; Skt. pārijataka. Cf. T 24: khoảng giữa rừng Nan-đà-na (phía Nam) và Câu-tì-đà-la (phía Tây) có cây lớn tên Tô-chất-đát-la-ba-tra-la 蘇質怛邏波吒羅; Skt. Su- citrapatra?