Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 837

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

836 TUỆ SỸ Chích.9 Thứ tám là địa ngục Vô Gián. 10 “Trong địa ngục Tưởng có mười sáu ngục nhỏ;11 mỗi địa ngục nhỏ ngang dọc năm trăm do-tuần. Ngục nhỏ thứ nhất là Hắc Sa, hai là Phất Thỉ, ba là Ngũ Bách Đinh, bốn là Cơ, năm là Khát, sáu là một Đồng Phủ, bảy là Đa Đồng Phủ, tám là Thạch Ma, chín là Nùng Huyết, mười là Lượng Hỏa, mười một là Hôi Hà, mười hai là Thiết Hồn, mười ba là Cân Phủ, mười bốn là Sài Lang, mười lăm là Kiếm Thọ, mười sáu là Hàn Băng. “Vì sao gọi là địa ngục Tưởng?12 Vì chúng sinh ở trong đó, trên tay của chúng mọc móng sắt; móng này vừa dài vừa bén. Chúng thù hận nhau, luôn có ý tưởng 9 Đại Thiêu Chích 大 燒 炙; Câu-xá: Cực nhiệt 極 熱; Skt. Pratāpana; Pl.: Patāpana. 10 Vô gián 無 間; Câu-xá, phiên âm: A-tì-chỉ 阿 毗 旨; Skt. Avīci, Pl.: Mahāvici. 11 Thập lục tiểu ngục 十 六 小 獄; Câu-xá: thập lục tăng 十 六 增. Danh sách theo bản Hán: Hắc sa 黑 沙 (cát đen), Phất (Phí) thỉ 沸 屎 (phân sôi), Ngũ bách đinh (năm trăm đinh) 五 百 釘, Cơ (đói) 飢, Khát 渴, Đồng phủ 銅 釜 (nồi đồng), Đa đồng phủ 多 銅 釜 (nhiều nồi đồng), Thạch ma 石 磨 (mài bằng đá), Nùng huyết 膿 血 (máu mũ), Lượng hỏa 量 火 (đống lửa), Hôi hà 灰 河 (sông tro), Thiết hồn 鐵 丸 (hòn sắt), Cân phủ 釿 斧 (búa rìu), Sài lang 豺 狼 (chó sói), Kiếm thọ 劍 樹 (rừng cây bằng gươm), Hàn băng 寒 冰 (băng lạnh). Câu xá luận 11 (Kośa-kārikā iii 59): ngồi 4 cửa ngục lớn, mỗi cửa có 4 ngục nhỏ, danh sách, Huyền Tráng: Đường ôi 煻 煨 (Skt. Kukūla), Thi phẩn 屍 糞 (Skt. Kuṇapa), Phong nhẫn 鋒 刃 (Skt. Kṣura), Liệt hà (Skt. Vaitaraṇī). Trong đó, Phong nhẫn có ba: Đao nhẫn lộ 刀 刃 路 (Skt. Kṣuramārga, hay Kṣuradhārāmārga), Kiếm diệp lâm 劍 葉 林 (Skt. Asipattravana) Kiếm thích lâm 劍 刺 林 (Skt. Ayahśalmalīvana). 12 Tưởng địa ngục 想地獄. T 23: Tưởng nê-lê 想泥犁. T 24, T 25: Hoạt Đại địa ngục 活大地獄.