Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 836

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

835 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ Phẩm 4: ĐỊA NGỤC Phật bảo các Tỳ-kheo: “Bên ngồi của bốn châu thiên hạ này, có tám ng- hìn thiên hạ bao quanh [121c] ngồi. Lại có biển lớn bao quanh tám nghìn thiên hạ. Kế đó có núi Đại Kim Cang1 bao bọc biển lớn. Bên ngồi núi Đại Kim Cang này lại có núi Đại Kim Cang thứ hai. Giữa hai núi này là một cảnh giới mờ mịt, tối tăm; mặt trời, mặt trăng, các vị thần, trời dù có uy lực cũng không thể dùng ánh sáng soi chiếu đến đó được. “Ở nơi này có tám địa ngục lớn, 2 mỗi địa ngục lớn có mười sáu địa ngục nhỏ. Địa ngục lớn thứ nhất gọi là Tưởng.3 Thứ hai là địa ngục Hắc Thằng.4 Thứ ba là địa ngục Đôi Áp. Thứ tư là địa ngục Khiếu Hốn. 6 Thứ năm là địa ngục Đại Khiếu Hốn. 7 Thứ sáu là địa ngục Thiêu Chích.8 Thứ bảy là địa ngục Đại Thiêu * 第四分世記經地獄品第四 1 Xem cht. 65, 66 phẩm 1 Châu Diêm-phù-đề. 2 Địa ngục 地 獄, Skt. naraka, hay niraya, Câu-xá, âm: nại-lạc-ca 奈 落 迦, hoặc nơi khác âm: nê-lê 泥 梨. Pl.: niraya. Thứ tự trong bản Hán này ngược với thứ tự trong Câu xá 1, và trong các tài liệu Pl.. 3 Tưởng 想; Câu-xá: Đẳng Hoạt 等 活; Skt., Pl.: Saṃjīva. Bản Hán đọc Skt. lā Saṃjñī(va), hoặc Pl.: Saññnī(va) 4 Hắc Thằng 黑 繩; Skt. Kālasūtra, Pl.: Kālasutta.  Đôi Áp 堆 壓; Câu-xá: Chúng Hợp 眾 合; Skt. Saṃghāta, Pl. đồng. Bản Hán đọc Skt. lā Saṃkata. 6 Khiếu Hốn 叫 喚; Câu-xá: Hào khiếu 號 叫; Skt. Raurava, Pl.: Jālaroruva. 7 Đại Khiếu Hốn 大 叫 喚; Câu-xá: Đại khiếu 大 叫; Skt. Mahāraurava; Pl.: Dhūmaroruva. 8 Thiêu Chích 燒 炙; Câu-xá: Viêm nhiệt 炎 熱; Skt. Tapana, Pl. đồng.