Văn bản trích xuất theo trang
Trang 805
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
804
TUỆ SỸ
dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là Trúc,92
ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là
Xá-la,93 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng
tên là Xá-la-diệp,94 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại
có khu rừng tên là Mộc Qua, 95 ngang dọc năm mươi
do-tuần; lại có khu rừng tên Đại Mộc qua, 96 ngang dọc
năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là Giải Thốt
hoa,97 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng
tên là Chiêm-bà,98 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại
có khu rừng tên là Bà-la-la,99 ngang dọc năm mươi
do-tuần; lại có khu rừng tên là Tu-ma-na,100 ngang dọc
năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên là Bà-sư, 101
ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng tên Đa-
la-lê,102 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có khu rừng
tên là Già-da, 103 ngang dọc năm mươi do-tuần; lại có
khu rừng tên là Bồ Đào, 104 ngang dọc năm mươi do-
tuần.
“Qua khỏi đó thì đất trống. Trong khoảng đất trống
ấy lại có ao hoa, ngang dọc năm mươi do-tuần. Lại có
92 Trúc 竹.
93 Xá-la 舍 羅.
94 Để bản: Xá-la-nghiệp 舍 羅 業; TNM: diệp葉.
95 Mộc Qua 木 瓜.
96 Đại mộc qua 大 木 瓜.
97 Giải thốt hoa 解 脫 花.
98 Chiêm-bà 瞻 婆.
99 Bà-la-la 婆 羅 羅.
100 Tu-ma-na 修 摩 那 .
101 Bà-sư 婆 師.
102 Đa-la-lê 多 羅 梨.
103 Già-da 伽 耶.
104 Bồ-đào 莆 萄; Tống-Nguyên: 蒲 桃; Minh: 蒲 萄.