Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 742

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

741 TRƯỜNG A HÀM – KINH SA-MÔN QUẢ thảy đều hư rã, là pháp đoạn diệt.’ 37 “Cũng như một người hỏi về dưa thì trả lời về mận; hỏi mận thì trả lời dưa. Kia cũng vậy. Tôi hỏi hiện tại có được quả báo không, nhưng kia trả lời bằng thuyết đoạn diệt.38 Tôi bèn suy nghĩ rằng: ‘Ta là vua Quán Đảnh dòng Sát-lị, há không duyên cớ mà lại giết người xuất gia, bắt trói, đuổi đi!’ Khi ấy, trong lòng tôi phẫn nộ, suy nghĩ như vậy rồi, bèn bỏ mà đi.” Rồi nhà vua lại bạch Phật: 4. Ba-phù-đà Già-chiên-diên “Một thời, tôi đến Ba-phù-đà Già-chiên-diên, hỏi 37 Trong bản Pl., đây là phần hai chủ nghĩa đoạn diệt (ucchedavāda) của Ajita- Kesakambali (phần đầu, xem cht. 35), D 2 (i. 156): cātumahābhūtiko ayaṃ puriso, yadā kālaṃ karoti paṭhavī paṭhavikāyaṃ anupeti anupagacchati, āpo āpokāyaṃ anupeti anupagacchati, tejo tejokāyaṃ anupeti anupagacchati, vāyo vāykāyaṃ anupeti anupagacchati, ākāsaṃ indriyāni saṃkamanti. āsandipañcamā purisā mataṃ ādāya gacchanti, yāva āḷāhanā padāni paññāpenti, kāpotakāni aṭṭhīni bhavanti, bhassantāhutiyo. dattupaññattaṃ yadidaṃ dānaṃ, tesaṃ tucchaṃ musā vilāpo ye keci atthikavādaṃ vadanti. bāle ca paṇḍite ca kāyassa bhedā uc- chijjanti vinassanti, na honti param maraṇā ti: “Con người vốn là sản phẩm của bốn đại, khi thời gian đến, thân thuộc đất đi theo đất trở về đất, thân thuộc nước đi theo nước trở về với nước, thân thuộc lửa đi theo lửa trở về với lửa, thân thuộc gió đi theo gió trở về với gió; các căn hội nhập hư không. Với người nằm trong quan tài, người ta khiêng xác đến giàn hỏa, đặt ra những vần thơ. Xương trắng sẽ trở thành màu bồ câu, vật cúng tế biến thành tro. Sự bố thí là thuyết cho kẻ ngu độn. Những ai chủ trương chủ nghĩa tồn tại, người ấy hư ngụy, dối trá, hý luận. Kẻ ngu hay người trí, khi thân xác tan rã, sẽ tiêu diệt, không còn tồn tại sau khi chết.” 38 Hán: đoạn diệt 斷滅. Pl.: ucchedaṃ vyākāsi.