Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 740

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

739 TRƯỜNG A HÀM – KINH SA-MÔN QUẢ “Nhớ lại, một thời tôi đến Mạt-già-lê Câu-xá-lê, hỏi rằng: ‘Như người cỡi voi, xe ngựa, tập luyện binh pháp, v.v... (cho đến), bằng các sự mưu sinh khác nhau, đều có quả báo trong hiện tại. Nay chúng đây hiện tại tu đạo, có được quả báo trong hiện tại không?’ Kia trả lời tôi rằng: ‘Đại vương, không có bố thí, không có sự cho,31 không có pháp tế tự. 32 Cũng không có thiện ác; không có quả báo của thiện ác. Không có đời này, không có đời sau. Không có cha, không có mẹ, không có chư Thiên, không có chúng sinh hóa sinh. 33 Ở đời không có Sa-môn, Bà-la-môn, không có bậc chính hành,34 và họ cũng không tự mình chứng ngộ đời này hay đời sau, rồi phô diễn cho người hay. Những ai nói có, thảy đều hư dối.’ 35 31 Hán: vô dữ 無與; Pl.: n’atthi yiṭṭhaṃ, không có sự hiến tế sinh vật; đôi khi cũng dùng theo nghĩa bố thí, cấp dưỡng. Sớ giải: yiṭṭhaṃ: mahāyāgo, đại hiến tế, đại thí. 32 Hán: tế tự pháp 祭祀法. Pl.: huta, phẩm vật cúng tế, vật cúng hy sinh. 33 Hán: vô hóa, vô chúng sinh 無化無眾生; Pl.: n’ atthi sattā opapātikā, không có chúng sinh hóa sinh. Bản Hán đọc sattā vā oppātikā thành hai danh từ độc lập. Hoặc chép dư một chữ vô. 34 Hán: bình đẳng hành giả 平等行者; Pl.: sammāpaṭipannā (chánh hành): những người đang hướng thẳng đến (Thánh quả), bản Hán hiểu là sama-paṭipanna (bình đẳng hành). 35 Trong bản Pl., trên đây là phần đầu học thuyết của Ajita-Kes- akambali, được gọi là đoạn diệt luận (Pl.: ucchedavāda); phần sau, xem đoạn tiếp. Ở đây, dẫn phần đầu: D 2: n’ atthi dinnaṃ n’ atthi yiṭṭhaṃ n’ atthi hutaṃ n ‘atthi sukaṭadukkaṭānaṃ kammānaṃ phalaṃ vipako, n’ atthi ayaṃ loko n’ atthi paraṃ loko, n’atthi mātā, n’ atthi pitā, n’ atthi sattā opapātikā, n’ atthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipaṇṇā ye imañ ca lokaṃ parañ ca lokaṃ sayaṃ abhiññā sacchikatvā pavedenti: “không có bố thí, không có lễ hiến sinh, không có cúng tế, không có kết quả chín muồi của các nghiệp tịnh hay bất