Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 686

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

685 TRƯỜNG A HÀM – KINH KIÊN CỐ 2. Ba thị đạo a. Thần biến thị đạo “Thế nào là thần túc? Này con trai Trưởng giả, Tỳ- kheo tập8 vô lượng thần túc, có thể từ một thân biến thành vô số; từ vô số thân hiệp trở lại thành một thân; hoặc xa, hoặc gần, núi, sông, vách đá, thảy đều tự tại vô ngại, như đi trong hư không. Ở giữa hư không mà ngồi kết già y như chim bay. Ra, vào lòng đất y như trong nước. Hoặc đi trên nước như đi trên đất. Mình bốc khói, lửa, như đống lửa lớn. Tay sờ mặt trời, mặt trăng. Đứng cao đến Phạm thiên. Nếu có Trưởng giả hay Cư sỹ đã có tín tâm thấy Tỳ-kheo hiện vô lượng thần túc, đứng cao đến Phạm thiên, sẽ đi đến các Trưởng giả, Cư sỹ chưa có tín tâm khác, mà nói rằng: ‘Tôi thấy Tỳ-kheo hiện vô lượng thần túc, đứng cao đến Phạm thiên.’ Trưởng giả hay Cư sỹ kia, những người chưa có tín tâm, nói với những người đã có tín tâm rằng: ‘Tôi nghe nói có thần chú cù-la 9 có khả năng hiện vô lượng thần biến như vậy..., (cho đến), nói thần thông 神通, thần biến 神 變 hay như ý túc 如意足. (b) Pl.: pāṭihāriya (Skt. prātihārya), nơi khác dịch là thị đạo 示導 (hướng dẫn, lôi cuốn chú ý). Xem giải thích của kinh đoạn sau. Ở đây, ba loại thần: 1. thần túc 神足; 2, quán sát tha tâm 觀察他心; 3, giáo giới 教 誡; hay ba thị đạo, theo Huyền Trang: 1. thần biến thị đạo 神變示 導 (Pl.: iddhi-pāṭihāriya, Skt. ṛddhi- prātihārya), 2. ký tâm thị đạo 記心示導 (Pl.: ādesanā-pāṭihāriya, Skt. ādeśanā-prātihārya), 3. giáo giới thị đạo 教誡示導 (Pl.: anusāsani-pāṭihāriya, Skt. anuśāsana- prātihārya). Xem T 1536 (Tập dị), tr. 389b17. 8 Tập 習. Pl.: paccanubhoti, thể nghiệm. 9 Cù-la chú 瞿羅咒. Thập tụng luật 9 (T 1435): 劬羅呪. Phiên Phạn ngữ 1 (T2130): cù-la chú 劬 羅 呪, nên nói là ba-la 波羅, dịch là bĩ ngạn彼 岸. (Pl.?). D11.: gandhārī vijjā. Trong bản Hán, chú gandhārī (càn-đà-