Văn bản trích xuất theo trang
Trang 668
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
667
TRƯỜNG A HÀM – KINH CỨU-LA-ĐÀN-ĐẦU
dung mạo đoan chính; đó là pháp thứ hai. Nhà vua có
giới đức tăng thạnh, trí tuệ đầy đủ; đó là pháp thứ ba.
Nhà vua tập đủ các loại kỹ thuật: cưỡi voi, xe ngựa,
đao mâu, cung tên, phương pháp chiến đấu; không
thứ nào là không biết; đó là pháp thứ tư. Nhà vua
có uy lực lớn, thâu nhiếp các tiểu vương; không ai
không thần phục; đó là pháp thứ năm. Nhà vua khéo
léo về ngôn ngữ, lời nói dịu dàng, đầy đủ nghĩa và vị;
đó là pháp thứ sáu. Nhà vua có tài bảo dồi dào, kho
tàng đầy ắp; đó là pháp thứ bảy. Nhà vua có trí mưu,
dũng mãnh, quả cảm, không hề run sợ; đó là pháp thứ
tám.17 Nhà vua thuộc dòng Sát-lị kia thành tựu tám
pháp này.
c. Bốn thành tựu của đại thần
“Thế nào là đại thần18 thành tựu bốn pháp? Đại thần
Bà-la-môn kia từ bảy đời nay cha mẹ đều chân chính
không bị người khinh chê; đó là pháp thứ nhất. Đại
thần đọc tụng thông suốt ba bộ dị học, có khả năng
phân tích các loại kinh thư; thế điển u vi, không thứ
nào không tổng luyện; lại giỏi phép xem tướng đại
nhân, dự đốn tốt xấu, tế tự nghi lễ; đó là pháp thứ hai.
Lại nữa, đại thần giỏi về [99b] ngôn ngữ, lời nói dịu
dàng, nghĩa vị đầy đủ; đó là pháp thứ ba. Lại nữa, Đại
thần có trí mưu, dũng cảm, quả quyết, không hề run
sợ; thấu hiểu tất cả mọi pháp tế tự; đó là pháp thứ tư.
17 Tám yếu tố này hơi khác với bản Pl. (D.i. 137): 1. thuần chủng
(sujāta), 2. dung sắc (abhirūpa), 3. giàu có (aḍḍha), 4. uy lực
(balavā), 5. tín tâm (saddha), 6. học rộng (bahussuta), 7. giỏi
ngôn ngữ (bhāsitassa attham janāti), 8. hiền minh (paṇdta).
18 Đây chỉ đại thần Bà-la-môn, tức vị tư tế của vua (purohita-
brāhmaṇa).