Văn bản trích xuất theo trang
Trang 547
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
546
TUỆ SỸ
“Kì đà, bạt xà, ha đế, tam vật đệ, a-tu-la, a thất đà, bà
[80b] diên địa, bà tam ba33 tứ, y đệ a đà, đề bà ma,
thiên địa, già lê diệu, ma ha bí ma, a-tu-la, đà na bí la
đà, bệ ma chất đâu lâu, tu chất đế lệ, bà la ha lê, vô di
liên na bà, xá lê a tế, bạt lê, phất đa la na, tát bệ, tát lâu
da na na mê, tát na mê đế, bà lê, tế như, la da bạt đâu
lâu, y ha am bà la mê, tam ma do y, đà na, bạt đà nhã,
tỷ khâu na, tam di thế, nê bạt.34
2. Kết chú Chư Thiên
Rồi Thế Tôn lại kết chú cho chư Thiên:
“A phù, đề bà, bế lê hê bệ, đề dự, bà do, đa đà nậu, bạt
lâu nậu, bạt lâu ni, thế đế, tô di, da xá a đầu, di đa la
bà, già la na di bà a lã, đề bà, ma thiên thê dữ, đà xà
đề xá, già dư, tát bệ, na-nan đa la bà bạt na, y địa bàn
đại, thù địa ban na bàn đại, da xá ti nậu, mộ đà bà na, 35
a hê kiền đại, tì khâu na, bà36 vị37 đệ, bà ni.
“bệ noa, đề bộ, xá già lị, a hê địa dũng mê, na sát 38 đế
lệ phú la tức ky đại a đà man đà la bà la, bệ chiên đại
tô, bà ni sao đề bà, a đa, chiên đà, phú la kiều chi đại,
33 Bà 婆, noNM: sa 娑.
34 Tham chiếu Pl.: Jitā vajirahatthena samuddaṃ asurā sitā/ bhātaro
vāsavassete iddhimanto yasassino/ Kālakañcā mahābhismā asurā
dānaveghasā/ vepacitti sucitti ca pahārādo namucī saha/ Satañ
ca baliputtānaṃ sabbe verocanāmakā/ sannayhitvā baliṃ senaṃ
rāhubhaddam upāgamuṃ: ‘Samayo dāni bhaddante bhikkhūnaṃ
samitiṃ vanaṃ’.
35 Na 那, TNM: na-đà 那 陀.
36 Cc bản Hán đều đọc bà 婆. Có lẽ nên đọc sa 娑; tham chiếu Pl.:
samitim.
37 TNM: vị, Cao ly: chu 朱.
38 Sát 殺, TNMh: lị (lợi) 利.