Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 437

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

436 TUỆ SỸ không còn nghi ngờ nữa. Nhưng con không hiểu sự phát sinh của tham lam và tật đố, do đâu mà chúng khởi lên; do bởi nhân duyên gì; cái gì làm nguyên thủ;29 từ cái gì mà có, do cái gì mà không?” Phật bảo Đế Thích: “Sự phát sinh của tham lam, tật đố, tất cả đều do bởi yêu và ghét; 30 yêu ghét là nhân; yêu ghét là nguyên thủ; từ đó mà có, từ đó mà không.” 3. Bấy giờ, Đế Thích liền bạch Phật: “Thật vậy, Thế Tôn, tham lam, tật đố phát sinh do bởi yêu ghét; yêu ghét là nhân; yêu ghét làm duyên; yêu ghét làm nguyên thủ; từ đó mà có, từ đó mà không. Con nay nghe lời Phật dạy, mê hoặc đã được dứt bỏ, không còn nghi ngờ nữa. Nhưng con không hiểu yêu ghét do đâu mà sinh; do bởi nhân gì, duyên gì; cái gì làm nguyên thủ; từ cái gì mà có, do cái gì mà không?” [64b] Phật bảo Đế Thích: “Yêu ghét phát sinh ở nơi dục;31 do nhân là dục, do duyên là dục; dục là nguyên thủ, từ đó mà có; không cái này thì nó không.” 4. Đế Thích liền bạch Phật: “Thật vậy, Thế Tôn, yêu ghét phát sinh ở nơi dục; do nhân là dục, do duyên là dục; dục là nguyên thủ, từ 29 Cf. Pāli, định cú: kiṃnidānaṃ kiṃsamudayaṃ kiṃjātikaṃ kiṃpabhavaṃ, cái gì là do duyên, cái gì tập khởi, cái gì sản sinh, cái gì nguyên khởi? 30 Do ái tắng 由愛憎; Pl.: piyāppiyanidānaṃ, nhân duyên là yêu và ghét. T 15: ốn thân 怨親. T 26(134): ái bất ái 愛不愛. 31 Dục 欲, Pl.: chanda: ham muốn. T 15: sở dục 所欲.