Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 380

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

379 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẬP THƯỢNG cần chi, trừ tịnh cần chi, vô dục tịnh cần chi, giải thốt tịnh cần chi.68 “Thế nào là chín tu pháp? Đó là chín gốc rễ của hỷ: 1. hỷ, 2. ái, 3. duyệt, 4. lạc, 5. định, 6. như thật tri, 7. trừ xả, 8. vô dục, 9. giải thốt.69 “Thế nào chín giác pháp? Đó là chín nơi cư trú của chúng sinh. 1. Hoặc có chúng sinh có nhiều thân khác nhau, với nhiều tưởng khác nhau, tức là một phần Chư Thiên và lồi người. Đó là nơi cư trú thứ nhất của chúng sinh. [56b] 2. Lại có chúng sinh có nhiều thân khác nhau, nhưng với một tưởng giống nhau, tức là trời Phạm chúng lúc mới sinh thời kiếp sơ. Đó là nơi cư trú thứ hai của chúng sinh. 3. Lại có chúng sinh với một thân giống nhau, nhưng với nhiều tưởng khác nhau, tức là trời Quang âm. Đó là nơi cư trú thứ ba của chúng sinh. 4. Lại có chúng sinh với một thân một tưởng giống nhau, tức là trời Biến tịnh. Đó là nơi cư trú thứ tư của chúng sinh. 5. Lại có chúng sinh không có tưởng và không có giác tri, tức là trời Vô tưởng.70 Đó là nơi cư trú thứ năm của chúng sinh. 6. Lại có chúng sinh an trú không vô biên xứ. Đó là nơi cư trú thứ sáu của chúng sinh. 7. Lại có chúng sinh an trú thức vô biên xứ. Đó là an trú thứ bảy của chúng sinh. 8. Lại có chúng sinh an trú vô sở hữu xứ. Đó là nơi cư trú thứ tám của chúng sinh. 9. Lại có chúng 68 Liệt kê của D 34: sīla (giới), citta (tâm), diṭṭhi (kiến), kaṅkhāvitaraṇa (đoạn nghi), maggāmaggañānadassana (đạo phi đạo tri kiến), paṭipadāñānadassana (đạo tích tri kiến), ñāṇadassana (tri kiến), paññā (tuệ), vimutti (giải thốt). 69 Không thấy tương đương trong D. 34. 70 Vô tưởng vô sở giác tri ; T 1536: vô tưởng vô biệt tưởng . Pl.: asaññino appaṭīsamvedino.