Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 347

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

346 TUỆ SỸ hỷ, ở nơi pháp mà đắc định cũng như vậy. “Lại có năm pháp tức là năm hạng người105 trung bát- niết-bàn, sinh bát-niết-bàn,106 vô hành bát-niết-bàn, hữu hành bát-niết-bàn, thượng lưu sắc cứu cánh.107 “Các Tỳ-kheo, đó là năm Chính pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài làm lợi ích cho số đông cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc. 6. Pháp Sáu “Lại nữa, các Tỳ-kheo, Như Lai nói sáu Chính pháp tức là sáu nội xứ:108 mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý. “Lại có sáu pháp tức là sáu ngoại xứ: sắc, tiếng, hương, vị, xúc, pháp. “Lại có sáu pháp tức là sáu thức thân: nhãn thức thân, nhĩ thức thân, tỷ thức thân, thiệt thức thân, thân thức thân, ý thức thân. “Lại nữa có sáu pháp tức là sáu xúc thân: nhãn xúc thân, nhĩ xúc thân, tỷ xúc thân, thiệt xúc thân, thân xúc thân, ý xúc thân. 105 Hán: ngũ nhân 五 人. T 1536: ngũ Bất hồn 五 不 還. Pl.: pañca anāgāmino. 106 Sinh bát-niết-bàn 生般涅槃, cf. Pl.: upahacca-parinibbāyī: tổn hại bát-niết-bàn. Skt. upapadyaparinirvātyin. Hán dịch theo nghĩa Skt. 107 Nguyên Hán: thượng lưu A-ca-nị-trá 上流阿迦尼吒. Pl.: uddhaṃsoto-akaniṭṭhagāmī. 108 Nội nhập 內 入. T 1536 nội xứ 內 處; Pl.: ajjhattāyatana, hay ajjhattikāni āyatāni.