Văn bản trích xuất theo trang
Trang 342
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
341
TRƯỜNG A HÀM – KINH CHÚNG TẬP
“Lại có bốn pháp tức là bốn thông hành:83 khổ
đắc chậm, khổ đắc nhanh, lạc đắc chậm và lạc đắc
nhanh.
“Lại có bốn pháp tức là bốn Thánh đế: Khổ thánh đế,
Khổ tập thánh đế, Khổ diệt Thánh đế, Khổ xuất yếu
thánh đế.
“Lại có bốn pháp tức là bốn Sa-môn quả: Tu-đà-hồn
quả, Tư-đà-hàm quả, A-na-hàm quả, A-la-hán quả.
“Lại có bốn pháp tức là bốn xứ: thật xứ, thí xứ, trí xứ,
chỉ tức xứ.84
“Lại có bốn pháp tức là bốn trí: pháp trí, vị tri trí, đẳng
trí, và tha tâm trí.85
“Lại có bốn pháp tức là bốn biện tài: pháp biện tài,
nghĩa biện tài, từ biện tài, ứng thuyết biện tài.86
“Lại có bốn pháp tức là bốn trú xứ của thức: sắc là
trú xứ của thức, duyên sắc mà trú, sắc và ái cùng tăng
trưởng. Thọ, tưởng, hành, cũng đều như vậy.
“Lại có bốn pháp tức là bốn ách: 87 dục là ách, hữu là
83 Bốn đạo 四道, T 1536: bốn thông hành 四通行: khổ trì, khổ tốc,
lạc trì, lạc tốc thông hành. Pl.: catasso paṭipadā. T 12: bốn thần
thông đạo 神通道.
84 T 1536: tuệ xứ 慧處, đế xứ 諦處, xả xứ 捨處, tịch tĩnh xứ 寂靜處.
Pl.: cattāri adhiṭṭhānāni: paññā, saccā, cagā, upasamā.
85 T 1536: pháp trí 法智, loại trí 類智, tha tâm trí 他心智, thế tục trí
世俗智. Pl.: cattāri ñānāni: dhamme ñāṇaṃ, anvaye ñāṇaṃ, pariye
ñāṇaṃ, sammutiyā ñāṇaṃ. Có thể có vài nhầm lẫn trong hán dịch
này: anvaya: loại suy, được đọc là aññāṇa (Skt. ajñāna): vô tri, chưa
biết; sammuti (saṃvṛti): thế tục, được đọc là sammatā: bình đẳng.
86 Cf. A. ii. 160: atha-, dhamma-, niruti-, paṭibhāṇa-sambhidhā.
87 Bốn ách 四扼 (T1536:軛). Pl.: cattāro yogā.