Văn bản trích xuất theo trang
Trang 336
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
335
TRƯỜNG A HÀM – KINH CHÚNG TẬP
biến dịch khổ.47
“Lại có ba pháp tức là ba căn: vị tri dục tri căn, tri căn,
tri dĩ căn.48
“Lại có ba pháp tức là ba trụ: Hiền Thánh trụ, thiên
trụ, phạm trụ.49
“Lại có ba pháp tức là ba sự cử tội:50 cử tội do thấy, cử
tội do nghe và cử tội do nghi.
“Lại có ba pháp tức là ba ngôn y: 51 Quá khứ có sự
như thế, có ngôn luận như thế. Vị lai có sự như thế,
có ngôn luận như thế. Hiện tại có sự như thế có ngôn
luận như thế.
“Lại có ba pháp tức là ba tụ:52 chính định tụ, tà định
tụ, và bất định tụ.
“Lại có ba pháp tức là ba ưu: thân ưu, khẩu ưu, và ý
ưu.53
48 T 1536: vị tri đương tri căn 未知當知根, dĩ tri căn 已知根 và cụ
tri căn 具知根. Pl.: anaññātaññassāmītindriyaṃ, aññitindriyaṃ,
aññatāvindriyaṃ.
49 Nguyên Hán: tam đường 三堂; T 1536, tam trú 三住. Pl.: tayo
vihārā: dibbo brahmā ariyo.
50 Nguyên Hán: tam phát 三發: ba trường hợp phát hiện hay tố giác vi
phạm luật. T 1536: tam cử tội 三舉罪. Pl.: tīni codanāvatthūni.
51 Nguyên Hán: tam luận三論. T 1536: ba ngôn y 三言依. Pl.: tīṇi
kathāvatthūni. T 12: ba ngôn thuyết sự 三言說事.
52
Tam tụ 三聚; Pl.: tayo rāsī: ba nhóm, chánh định tụ
(sammattaniyatarāsi): nhóm nhất định thành tựu Thánh trí trong
hiện tại; tà định tụ (micchattaniyatarāsī), nhóm nhất định dẫn
đến tà kiến, không thể thành tựu Thánh trí trong hiện tại; bất định
tụ (aniyata), bẩm tính chưa xác định.
53 Ba ưu 三憂; có lẽ Pāli: tīṇi soceyyāni, ba tịnh hành. Hán đọc là
socaya.