Văn bản trích xuất theo trang
Trang 316
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
315
TRƯỜNG A HÀM – KINH TÁN-ĐÀ-NA
rau,20 hoặc chỉ ăn cỏ lúa, 21 hoặc chỉ uống nước cơm,
hoặc chỉ ăn mè, hoặc ăn gạo lứt, hoặc ăn phân bò,
hoặc ăn phân nai, hoặc ăn rễ, nhánh lá, trái, hột cây,
hoặc ăn trái cây tự rụng, hoặc chồng áo, hoặc mặc
áo cỏ cú,22 hoặc mặc vỏ cây, hoặc lấy cỏ quấn mình,
hoặc mặc da nai, hoặc để đầu tóc,23 hoặc mang tấm
lông bện,24 hoặc mặc áo vất ở gò mả, hoặc thường đưa
tay lên, hoặc không ngồi giường chiếu, hoặc thường
ngồi chồm hổm, hoặc cạo tóc chừa râu, hoặc nằm trên
[48a] chông gai, hoặc nằm trên dưa quả, hoặc lõa hình
nằm trên phân bò, hoặc một ngày tắm ba lần, hoặc
một đêm tắm ba lần. Tóm lại là lấy vô số chuyện khổ
cực hành hạ xác thân. Ni-câu-đà, ý ngươi nghĩ sao?
Tu những hạnh như thế, đáng gọi là thanh tịnh pháp 25
chăng?”
Ni-câu-đà đáp:
“Pháp đó là tịnh, chớ chẳng phải bất tịnh.”
20 Trong bản: hoặc phục thực quả 或復食果 “chỉ ăn trái cây.” TNM:
thực thái 食 菜”, ăn rau.” T. 26(104): hoặc thực thái nhứ 或食菜
茹.
21 Thực dữu 食莠, Khang hi: loại cỏ có thân như cây lúa. T. 26
(104): thực bại tử 食 稗 子, ‘ăn hạt lúa’.
22 Bị (NM: phi) sa y 被(披)莎衣. Khang hi: sa 莎, một loại cỏ, tức
hương phụ tử.
23 Lưu đầu phát 留頭髮: không hề hớt tóc. TNM: lộ đầu phát 露頭
髮: để trần đầu tóc. Pl.: kesamassu-locako: người theo hạnh nhổ
râu tóc.
24 Bị mao biên 被毛編.
25 Pāli: tapojigucchā paripuṇṇā vā hoti aparipuṇṇā vā”ti? Các
khổ hạn kinh tởm này là hồn bị/ sung mãn hay không hồn bị/
sung mãn?