Văn bản trích xuất theo trang
Trang 315
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
314
TUỆ SỸ
che, 12 hoặc không nhận đồ ăn đựng trong cái ghè, 13
không nhận đồ ăn đựng trong chậu, không nhận đồ ăn
giữa hai bức vách,14 không nhận đồ ăn giữa hai người,
không nhận đồ ăn giữa hai con dao,15 không nhận đồ
ăn giữa hai cái chậu, 16 không nhận đồ ăn từ gia đình
đang ăn chung,17 không nhận đồ ăn từ nhà có thai,
không nhận đồ ăn từ nhà được thấy có chó đứng trước
cửa, không nhận đồ ăn từ nhà có nhiều ruồi, không
nhận lời mời ăn, không nhận đồ ăn từ người nói đã
có biết từ trước, không ăn cá, không ăn thịt, không
uống rượu, không ăn với hai chén bát, một bữa ăn,
một lần nuốt cho đến bảy lần nuốt thì thôi,18 nhận thức
ăn được thêm,19 không quá bảy lần thêm, hoặc mỗi
ngày ăn một bữa, hoặc hai ngày, ba ngày, bốn ngày,
năm ngày, sáu ngày, bảy ngày ăn một bữa, hoặc chỉ ăn
12 T 26(104): hoặc dĩ thủ vi y 或以手為衣, lấy tay làm y phục. Pl.,
D 25: tr. 32: hatthāpalekhano, người tu theo hạnh liếm tay. Có lẽ
bản Hán đọc từ hatthaparicchana.
13 Bất thọ giang thực 不受瓨食; D15: na kumbhimukhā paṭigaṇhāti,
không nhận (thức ăn) từ miệng vò.
14 Hán: lưỡng bích trung gian 兩壁中間;D 25: eḷakamantaraṃ,
giữa khung cửa
15 Hán: lưỡng đao trung gian 兩刀中間. Pl.: daṇḍamantaraṃ: giữa
hai cây gậy.
16 Hán: lưỡng vu trung gian 兩盂中間; Pl.: musalamantaraṃ, giữa
hai cái chày.
17 Hán: cọng thực gia 共食家: Pl.: dvinnaṃ bhuñjamānānaṃ, từ hai
người đang ăn.
18 Nhất xan nhất yết nãi chí thất yết 一餐一咽乃至七咽. T. 26(104):
hoặc đạm nhất khẩu dĩ nhất khẩu vi túc… nãi chí tất khấu dĩ thất
khẩu vi túc 或噉一口以一口為足乃至 七口以七口為足, “hoặc
nhai một miếng và một miếng là đủ… bảy miếng là đủ.”
19 Hán: thọ nhân ích thực 受人益食.