Văn bản trích xuất theo trang
Trang 98
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh ANH VŨ312
thù lớn, nhưng lại làm điều sai quấy, thì sẽ không được quả báo lớn,
không được công đức lớn9. Ví như người làm ruộng, có tai hoạn lớn, có
đấu tranh lớn, có ốn ghét lớn, lại làm điều sai quấy10, thì sẽ không được
quả báo lớn, không được công đức lớn. Như vậy, này Ma-nạp, người
sống tại gia cũng lại như thế.
“Này Ma-nạp, người xuất gia học đạo ít có tai hoạn, ít có đấu tranh, ít có
ốn thù, nhưng lại làm điều sai quấy, thì sẽ không được quả báo lớn,
không được công đức lớn. Ví như người buôn bán, ít có tai hoạn, ít có
đấu tranh, ít có ốn ghét, nhưng lại làm điều sai quấy, thì sẽ không được
quả báo lớn, không được công đức lớn. Như vậy, này Ma-nạp, người xuất
gia học đạo cũng lại như thế.
“Này Ma-nạp, người sống tại gia có tai hoạn lớn, có đấu tranh lớn, có ốn
ghét lớn, nhưng làm điều chân chánh, thì sẽ được quả báo lớn, được công
đức lớn. Ví như người làm ruộng có tai hoạn lớn, có đấu tranh lớn, có
ốn ghét lớn, nhưng làm điều chân chánh, thì sẽ được quả báo lớn, được
công đức lớn. Như vậy, này Ma-nạp, người sống tại gia cũng lại như thế.
“Này Ma-nạp, người xuất gia học đạo ít có tai hoạn, ít có đấu tranh, ít có
ốn ghét, nhưng làm điều chân chánh, thì được quả báo lớn, được công
đức lớn. Ví như người buôn bán, ít có tai hoạn, ít có đấu tranh, ít có ốn
ghét, nhưng làm điều chân chánh, thì sẽ được quả báo lớn, được công
đức lớn. Như vậy, này Ma-nạp, người xuất gia học đạo lại cũng [667c]
như thế.
9 Pāli: atthi māṇava kammaṭṭhānaṃ mahaṭṭhaṃ mahākiccaṃ mahādhikaraṇam
mahāsamārambhaṃ vipajjamānaṃ appaphalaṃ hoti, có sự nghiệp cần nhiều kinh
doanh nhiều việc phải làm, nhiều tác vụ, nhiều nỗ lực, nhưng không làm tốt,
cho nên, kết quả nhỏ. Có lẽ, trong bản Pāli: mahākicca (nhiều nghĩa vụ), trong
bản Hán đọc là mahākiccha (nhiều khó nhọc, đại tai hoạn). Pāli: mahādhikaraṇa,
có nghĩa: sự vụ hay tác vụ, cũng có nghĩa tranh chấp; bản Hán hiểu theo nghĩa
thứ ha (đại đấu tránh). Pāli: samārambha, có hai nghĩa: nỗ lực (do gốc động từ
rabh); hoặc gây tổn hại (do gốc động từ radh); bản Hán hiểu theo nghĩa sau (đại
tắng ốn).
10 Hán: hành tà hạnh. Pal.: vipajjamānaṃ: làm sai, làm hỏng. Sớ giải: như ngời
làm ruông mà phai không mưa hay mưa quá nhiều (avuṭṭhi-ativuṭṭhi); người đi
buôn thì thiếu tài khéo (acchekata); thẩy đêud không có kết quả..