Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm III

Kinh Trung A Hàm III

Tuệ Sỹ dịch và chú · 715 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 672

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

kinh ÑỆ NHẤT ÑAÉC913 một ngàn Hóa lạc thiên13, một ngàn Thiện hóa lạc thiên tử14, một ngàn Tha hóa lạc thiên15, một ngàn Tự tại thiên tử16, một ngàn Phạm thế giới17, và một ngàn Biệt phạm. Trong đó có Phạm Đại Phạm, là đấng Phú hựu, là Tạo hóa tôn, là tổ phụ các lồi chúng sanh, đã sanh và sẽ sanh18. Nhưng Đại Phạm ấy cũng là lệ thuộc biến dịch, lệ thuộc sự thay đổi. Đa văn Thánh đệ tử quán sát như vậy, ắt phải nhàm tởm cái đệ nhất ấy. Nhàm tởm rồi, đối với cái đệ nhất không ham muốn huống là cái hạ tiện. “Một thời gian sau, khi thế giới này hủy diệt. Khi thế giới này hủy diệt, chúng sanh lên cõi trời Hoảng dục19. Trong ấy chỉ có sắc nương theo ý mà sanh20, các chi thể đầy đủ không thiếu, các căn không bị hư hoại, nuôi sống bằng hỷ thực21, hình sắc thanh tịnh, thân chiếu sáng, phi hành trong hư không, sống ở đó một thời gian lâu dài. Nhưng cõi trời Hoảng dục cũng lệ thuộc biến dịch, lệ thuộc sự thay đổi. Đa văn Thánh đệ tử quán sát như vậy, ắt phải sanh ra nhàm tởm sự ấy. Nhàm tởm rồi, đối với cái đệ nhất còn không muốn, huống nữa là cái hạ tiện. “Lại nữa, có bốn sự tưởng22. Tỳ-kheo suy tưởng về tưởng nhỏ, tưởng lớn, về tưởng vô lượng và tưởng vô sở hữu. Chúng sanh đó thắng ý nơi lạc tưởng như vậy23 cũng lệ thuộc vào sự biến dịch, lệ thuộc vào thay đổi. Đa văn Thánh đệ tử quán sát như đệ nhất còn không muốn, huống nữa là cái hạ tiện. 13 Hóa lạc thiên . Pāli: Nimmānaratā. 14 Thiện hóa lạc thiên tử. Bản Pāli không kể. 15 Tha hóa lạc thiên . Pāli: Paranimmitavasavattī. 16 Tự tại thiên tử . Bản Pāli không kể. 17 Phạm thế giới . Pāli: Brahmaloka. 18 Bản Pāli chỉ nói gọn: Mahābrahmā tattha aggam akkhāyati, ở đây Đại Phạm thiên được coi là cao nhất. 19 Hoảng dục thiên hay Quang âm thiên, Cực quang thiên; xem cth.8, kinh 8 trên. 20 Ý sanh . Pāli: manomayā. 21 Hỷ thực . Pāli: pītibhakkhā. 22 Tứ tưởng . Xem Tập dị 6. (No.1536, tr.392a-b). 23 Chỉ các chúng sanh trên cõi Vô sở hữu xứ.