Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm III

Kinh Trung A Hàm III

Tuệ Sỹ dịch và chú · 715 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 644

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH NHẤT THIẾT TRÍ884 bốn hạng này, Sát-lị, Bà-la-môn, Cư sĩ và Công sư đó là sự hơn kém và đó là sự sai biệt.” Ba-tư-nặc vua nước Câu-tát-la nghe xong khen rằng: Những gì Sa-môn Cù-đàm nói như Sư. Những gì Sa-môn Cù-đàm nói như Thiện sư.” Ba-tư-nặc vua nước Câu-tát-la lại bạch: “Bạch Cù-đàm, con không hỏi những vấn đề trong hiện tại, mà con muốn hỏi cả những vấn đề đời sau nữa, mong Ngài nghe con hỏi chăng?” Thế Tôn đáp: “Đại vương, nếu có điều muốn hỏi, cứ tùy ý hỏi.” Ba-tư-nặc vua nước Câu-tát-la hỏi: “Bạch Cù-đàm, ở đây có bốn chủng tộc, Sát-lị, Bà-la-môn, Cư sĩ và Công sư, có sự hơn kém nào, có sự sai biệt nào ở đời sau chăng?” Thế Tôn đáp rằng: “Bốn hạng này, Sát-lị, Bà-la-môn, Cư sĩ, và Công sư, có sự hơn kém, có sự sai biệt cả trong đời sau nữa. Bốn hạng này, Sát-lị, Bà-la-môn, Công sư và Cư sĩ nếu thành tựu được năm đoạn chi này8, chắc chắn sẽ gặp được bậc Thiện sư, là Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, chắc chắn được vừa ý, không có điều gì không vừa ý, và cũng luôn luôn được thiện lợi và hữu ích, an ổn khối lạc. Những gì là năm chi? Đa văn Thánh đệ tử đối với Như Lai đã gieo trồng tín căn, đã quyết định vững bền, [794a] không ai có thể tước đoạt, dù là Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên, Ma, Phạm và các lồi thế gian khác. Đó gọi là đoạn chi thứ nhất. “Lại nữa, Đại vương, đa văn Thánh đệ tử, ít bệnh, không bệnh, thành tựu sự điều hòa thực đạo9, không quá lạnh, không quá nóng, dễ chịu, không bị bực dọc. Nghĩa là sự ăn uống được tiêu hóa dễ dàng an ổn. Đó gọi là đoạn chi thứ hai. “Lại nữa, này Đại vương, đa văn Thánh đệ tử không siểm mị, không dối gạt, chất trực, tự bộc lộ sự chân thật đối với Thế Tôn và các vị phạm 8 Ngũ đoạn chi 五斷支. Tập dị 13 (No.1536, tr.422b15): ngũ thắng chi 五勝支. Pāli: pañca padhāniyanngāni. Tập dị. ibid: đẳng thục phúc 等熟腹. 9 Đẳng thực đạo 等食道. Pāli: samavepākiniyā.