Văn bản trích xuất theo trang
Trang 588
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh TÂM UẾ826
tâm thú hướng tịnh tín, an trụ, thắng giải, nỗ lực tinh tấn, chuyên cần tĩnh
tọa. Nếu ai có tâm này, thú hướng, tịnh tín, an trụ, thắng giải, nỗ lực tinh
tấn, chuyên cần tĩnh tọa. Đó là hạng người thứ ba khéo cởi mở sự trói
buộc trong tâm, tức là đối với thuyết vậy.
“Lại nữa, không thường tụ hội với đạo hay tục, không náo loạn, không
kiêu xa, nhưng học hỏi. Nếu ai không thường tụ hội với đạo hay tục,
không náo loạn, không kiêu xa, nhưng học hỏi. Người ấy có tâm thú
hướng tịnh tín, an trụ, thắng giải, nỗ lực tinh tấn, chuyên cần tĩnh tọa. Đó
là hạng người thứ tư khéo cởi mở sự trói buộc trong tâm, tức là đối với
sự không tụ hội.
“Lại nữa, với một ít sở đắc mà nửa đường không dừng lại, nhưng mong
cầu thăng tiến. Nếu ai với một ít sở đắc mà nửa đường không dừng lại
nhưng mong cầu thăng tiến. Người ấy [781b] tâm thú hướng, tịnh tín, an
trụ, thắng giải, nỗ lực, tinh tấn, chuyên cần tĩnh tọa. Đó gọi là hạng người
thứ năm khéo cởi mở sự trói buộc trong tâm, tức là đối với sự thăng tiến
vậy.
“Nếu Tỳ-kheo hay Tỳ-kheo-ni nào khéo nhổ sạch năm thứ tạp uế trong
tâm khéo cởi mở năm thứ trói buộc trong tâm, Tỳ-kheo hay Tỳ-kheo-ni
ấy được nói đến với pháp thanh tịnh. Vị ấy an trụ nơi mười chi này rồi,
lại tu tập thêm năm pháp. Thế nào là năm?
“Tu dục định thành tựu đoạn như ý túc8, y viễn ly, y vô dục, y diệt, y xả,
thú hướng phi phẩm. Tu tinh tấn định, tâm định, tư duy định thành tựu
đoạn như ý túc, y viễn ly, y vô dục, y diệt y xả, thú hướng phi phẩm, và
kham nhiệm là thứ năm. Vị ấy thành tựu kham nhiệm cho đến mười lăm
pháp này thành tựu tự thọ9, chắc chắn đạt đến tri, đến kiến, đến Chánh
đẳng chánh giác, đến cửa cam lồ, cận trụ Niết-bàn. Ta nói không có sự
8 Dục định tâm thành tựu đoạn như ý túc 欲定心成就斷如意足, có thể dư chữ
tâm, hoặc nói là Dục tam-ma-địa đoạn hành (hay thắng hành) (thành tựu thần
túc). Thần túc thứ nhất xem kinh 86 trên.
9 Thành tựu tự thọ 成就自受. M 16: ussoḷhīpannarasaṇṅgasamannāgato, thành tựu
15 chi (cùng với) tinh cần. Sớ giải: đoạn 5 tâm tài, 5 tâm phược, tu bốn như ý
túc, và tjhứ năm là tinh cần nỗ lực (ussoḷhī). Có lẽ Hán dịch hiểu ussoḷhī là tự thọ
?