Văn bản trích xuất theo trang
Trang 580
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh NGŨ HẠ PHẦN KẾT818
“Xin vâng lời lắng nghe.”
Phật nói:
“A-nan, ở đây có một hạng người bị dục quấn chặt. Dục tâm sanh rồi
mà không biết như thật về sự xả ly; do không biết như thật về sự xả ly,
nên tham dục càng tăng thạnh, không thể chế trừ. Đó là hạ phần kết.
“A-nan, ở đây có một hạng người bị nhuế quấn chặt. Nhuế tâm sanh rồi
mà không biết như thật về sự xả ly. Do không biết như thật xả ly sân
nhuế càng tăng thạnh, không thể chế trừ. Đó là hạ phần kết.
“A-nan, ở đây có một hạng người bị thân kiến quấn chặt. Thân kiến tâm
sanh rồi mà không biết như thật về sự xả ly. Do không biết như thật xả ly,
thân kiến càng tăng thạnh, không thể chế trừ. Đó là hạ phần kết.
“A-nan, ở đây có một hạng người bị giới thủ quấn chặt. Giới thủ tâm
sanh rồi mà không biết như thật về sự xả ly. Do không biết như thật xả
ly, giới thủ càng tăng thạnh. Không thể chế trừ. Đó là hạ phần kết.
“A-nan, ở đây có một hạng người bị nghi quấn chặt. Nghi tâm sanh rồi
mà không biết như thật về sự xả ly, nghi càng tăng thạnh. Không thể chế
trừ. Đó là hạ phần kết.
“Này A-nan, y trên đạo, y trên đạo tích8 để đoạn trừ năm hạ phần kết.
Nếu không y trên đạo này, không y trên đạo tích này mà đoạn trừ được
năm hạ phần kết, trường hợp này không thể có.
“A-nan, [779b] cũng như có người muốn tìm lõi cây chắc thật9. Vì để tìm
lõi cây chắc thật nên y xách búa vào rừng. Người ấy thấy một gốc cây đã
đầy đủ rễ, thân, cành, lá và lõi. Nhưng nếu người ấy không chặt nơi rễ
nơi thân mà tìm được cái gì chắc thật mang về, trường hợp này không thể
có. Cũng vậy, này A-nan, phải y trên đạo, y trên đạo tích để đoạn trừ năm
hạ phần kết. Nếu không y trên đạo này, không y trên tích này mà đoạn
trừ được năm hạ phần kết, trường hợp này không thể có.
“Này A-nan, y trên đạo, y trên đạo tích để đoạn trừ năm hạ phần kết. Nếu
ai y trên đạo này, y trên tích này mà đoạn trừ năm hạ phần kết, trường
hợp này tất có.
8 Đạo, và tích 道跡. Pl.: maggo, paṭipadā.
9 Thật 實; Pāli: sāra, vừa có nghĩa chắc thật, vừa có nghĩa lõi cây.