Văn bản trích xuất theo trang
Trang 574
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh LA-MA812
mình thiết lập điều ước hẹn, rồi lại làm trái điều giao hẹn.’ Ta biết như
vậy rồi bèn ngồi trên chỗ ngồi mà năm Tỳ-kheo đã dọn sẵn. Khi ấy năm
Tỳ-kheo gọi thẳng tên họ Ta và xưng hô với Ta là “Bạn”23.
“Ta nói với họ rằng, ‘Ta là Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác,
các người đừng gọi thẳng tên họ Ta, cũng đừng gọi Ta là ‘Bạn.’ Vì sao
vậy? Ta vì tìm cầu sự không bệnh, vô thượng an ổn Niết-bàn, và đạt
được sự không bệnh, vô thượng an ổn Niết-bàn. Ta tìm cầu sự không già,
không chết, không sầu bi ưu não, không tạp uế, vô thượng an ổn Niết-bàn,
và đạt được sự không già, không chết, không sầu bi ưu não, không tạp uế,
vô thượng an ổn Niết-bàn. Đã sanh tri, sanh kiến, định đạo phẩm pháp,24
‘Sự sanh đã dứt, phạm hạnh đã vững, việc cần làm đã làm xong, không
còn tái sanh nữa.’ Họ nói với Ta rằng:
“–Này bạn Cù-đàm, trước kia bạn hành như vậy, đạo tích như vậy, khổ
hạnh như vậy mà còn chưa chứng được pháp thượng nhân, gần kề với
Thánh tri, Thánh kiến,25 huống là ngày hôm nay đa dục, đa cầu, ăn với
thực phẩm thù diệu với gạo trắng ngon lành, cùng với bột, tô, mật, bôi
xoa thân thể bằng dầu mè chăng?
“Ta lại nói rằng:
“–Này năm Tỳ-kheo, các ngươi trước kia có bao giờ thấy Ta như vậy, với
các căn thanh tịnh, rạng rỡ sáng ngời chăng?
“Bấy giờ năm Tỳ-kheo lại trả lời với Ta rằng:
“–Trước kia chúng tôi chưa từng thấy bạn với các căn thanh tịnh, rạng rỡ
sáng ngời. Này bạn Cù-đàm, nay bạn với các căn thanh tịnh, hình sắc thù
diệu khuôn mặt sáng ngời.
“Ta lúc ấy nói với họ rằng:
“–Này năm Tỳ-kheo, có hai lối sống cực đoan mà những người học đạo
23 Hán: khanh ư ngã 卿於我. Pāli: āvusovādena ca samudācaranti, họ xưng hô với
Ta là “āvuso” (Bạn, hay Hiền giả).
24 Đạo phẩm pháp 道品法, pháp dẫn đến phát sanh minh trí (Pl. vijjābhāgiya);
xem kinh 81. Xem thêm kinh 72: trụ đạo phẩm pháp 住道品法.
25 Nhân thượng pháp sai giáng Thánh tri Thánh kiến 人上法差降聖知聖見, Pl.:
uttarimanussadhammā alamañāṇadassavisesaṃ. Hán: sai giáng 差降, dịch từ tương
đương Pl.: alaṃ: hồn tồn, chân thật; giới từ cường điệu.