Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm III

Kinh Trung A Hàm III

Tuệ Sỹ dịch và chú · 715 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 523

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH A-LÊ-TRA 759 “Thế nào là Tỳ-kheo băng hào22? Hào vô minh đã diệt tận, 23 đã biến tri, nhổ tuyệt gốc rễ, dẹp tan không còn sanh trở lại nữa. Như vậy là Tỳ-kheo đã được bằng hào. “Thế nào là Tỳ-kheo vượt hào24? Hào hữu ái đã diệt tận,25 đã biến tri, nhổ tuyệt gốc rễ, dẹp tan không còn sanh trở lại nữa, như vậy là Tỳ-kheo đã vượt hào. “Thế nào là Tỳ-kheo phá đổ thành quách26. Sanh tử vô cùng đã diệt tận,27 đã biến tri, nhổ tuyệt gốc rễ, dẹp tan không còn sanh trở lại nữa. Như vậy là Tỳ-kheo phá đổ thành quách. “Thế nào là Tỳ-kheo không cửa28? [766a] Năm hạ phần kết đã diệt tận,29 đã biến tri, nhổ tuyệt gốc rễ, dẹp tan không còn sanh trở lại nữa. Như vậy là Tỳ-kheo đã được không cửa. “Thế nào là Tỳ-kheo được gương Thánh trí tuệ30? Ngã mạn đã diệt tận,31 đã biến tri, nhổ tuyệt gốc rễ, dẹp tan không còn sanh trở lại nữa. Như vậy là Tỳ-kheo đã được gương Thánh trí tuệ. “Đó gọi là Tỳ-kheo băng hào, vượt hào, phá đổ thành quách, không cửa, được gương Thánh trí tuệ. “Như Lai chánh giải thốt như vậy, dù Nhân-đà-la32, dù Thiên Y-sa-na33, dù Phạm Thiên và quyến thuộc, không ai có thể tìm thấy thức sở y của Như Lai. Như Lai là Phạm, Như Lai là Mát Lạnh, Như Lai là Không 22 Độ tiệm . Pāli: ukkhittapaligho, người đã dẹp các chướng ngại. 23 M 22: āvajjā pahīnā hoti. 24 Quá tiệm . Pāli: abbūhesiko, người đã nhổ lên cột trụ. 25 M 22: taṇhā pahīnā hoti. 26 Phá quách .Pāli: saṃkiṇṇaparikkho, người đã lấp hào. 27 M 22: ponobbhaviko jātisaṃsāro pahīno hoti. 28 Vô môn . Pāli: niraggaḷo, người đã tháo chốt cửa. 29 M 22: pañca orambhāgiyāni saṃyojanāni pahīnāno honti. 30 Thánh trí tuệ kính . Pāli: ariyo pannaddhajo pannabhāro visaṃyutto, vị Thánh đã hạ cờ, đã đặt gánh nặng xuống, đã thốt ly. 31 M 22: asmimāno pahīno hoti. 32 Nhân-đà-la . Pāli: Inda, tức Thiên Đế Thích. 33 Y-sa-na . Pāli: Īsānā.