Văn bản trích xuất theo trang
Trang 185
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh phân biệt lục giôùi 419
“ Lúc ở đường hẻm Sa-môn Cù-đàm không cúi xuống mà nhìn cũng
không ngước lên mà trông, chỉ nhìn ngay thẳng, trong đó không có gì
ngăn ngại đối với sự thấy và biết.
“Thưa Tôn sư, Sa-môn Cù-đàm có các căn thường định. Vì sao? Vì nhờ
thiện hành thuở trước.
“Thưa Tôn sư, lúc vào nhà, Sa-môn Cù-đàm thân không cúi xuống,
không ngước lên; lúc vào nhà thân không bao giờ cúi thấp.
“Thưa ôn sư, Sa-môn Cù-đàm xoay mình lại thì xoay theo hướng phải,
ngồi trên giường kê ngay ngắn; không ngồi lên giường một cách nặng nề,
cũng không chống tay dưới trôn mà ngồi; khi đã ngồi, không thấy táy
máy, không bức rức, cũng không ham thích; lúc thọ nhận nước rửa,
không cao, không thấp, không nhiều, không ít; thọ nhận đồ ăn thức uống,
cũng không cao, không thấp, không nhiều, không ít.
“Thưa Tôn sư, [687b] Sa-môn Cù-đàm thọ thực ngang bình bát; canh và
cơm bằng nhau.
“Thưa Tôn sư, Sa-môn Cù-đàm bốc thức ăn chỉnh tề, từ từ bỏ vào miệng,
khi thức ăn chưa đến thì không há miệng ra mà đợi sẵn, khi thức ăn đã
vào miệng thì nhai ba lần mới nuốt, không có miếng cơm hay canh nào
mà không nghiền nát, thức ăn còn lại trong miệng thì nuốt xuống hết rồi
mới bốc nắm khác.
“Thưa Tôn sư, Sa-môn Cù-đàm do ba việc thanh tịnh10 mà ăn, cảm giác
được vị lúc ăn11, nhưng không nhiễm trước vào vị. Vị ấy không phải ăn vì
của cải, không vì cống cao, không vì trang sức, không vì oai vệ, mà chỉ
muốn bảo tồn thân thể sống lâu, không tai hoạn, để ngăn chận bệnh cũ,
không sanh bệnh mới, duy trì sự sống không tai hoạn, sức khỏe, an lạc12.
Ăn xong, vị ấy dùng nước rửa tay, không cao, không thấp, không nhiều,
không ít; dùng nước rửa bát, không cao, không thấp, không nhiều, không
ít. Sau khi rửa tay sạch, thì bát cũng sạch; rửa bát sạch thì tay cũng sạch;
lau tay rồi lau bát; lau bát rồi lau tay. Khi đã rửa và lau bát xong, để đặt
10 Tam sự thanh tịnh 三 事 清 淨. Pāli: aṭṭhaṅgasamannāgataṃ, thành tựu tám
chi.
11 Hán: thực dục đắc vị 食欲得味. Pāli: rasapatisaṃvedī, cảm nhận được mùi vị
(của thức ăn).
12 Tám chi, như liệt kê trong bản Pāli.