Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 32

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH TRƯƠØNG THỌ VƯƠNG BỔN KHÔÛI582 ánh sáng mà không thấy sắc’. Như vậy, Ta biết như thế rồi nên suốt ngày suốt đêm, suốt ngày lẫn đêm nhận biết ánh sáng mà không thấy sắc. Này A-na-luật-đà, Ta bấy giờ sống trong trạng thái này. “Này A-na-luật-đà, có lúc Ta thấy sắc mà không nhận biết ánh sáng. A- na-luật-đà, Ta nghĩ rằng: ‘Do nhân nào, do duyên nào Ta thấy sắc mà không nhận biết ánh sáng?’ A-na-luật-đà, Ta lại nghĩ rằng: ‘Nếu Ta niệm tướng của sắc mà không niệm tướng của ánh sáng thì bấy giờ Ta nhận biết sắc mà không nhận biết ánh sáng’. Này A-na-luật-đà, Ta biết như thế rồi nên suốt ngày suốt đêm, suốt ngày lẫn đêm Ta nhận biết sắc mà không nhận biết ánh sáng. Này A-na-luật-đà, bấy giờ Ta sống trong trạng thái này. “Này A-na-luật-đà, có lúc Ta nhận biết ánh sáng hạn chế,46 cũng thấy sắc hán chế. A-na-luật-đà, Ta liền nghĩ: ‘Do nhân nào, do duyên nào Ta nhận biết được ánh sáng hạn chế, cũng thấy sắc hạn chế?’ Ta lại nghĩ: ‘Nếu Ta nhập định hạn chế;47 Ta nhập định hạn chế nên nhãn căn thanh tịnh hạn chế. Vì nhãn căn thanh tịnh hạn chế nên Ta nhận biết ánh sáng hạn chế, cũng thấy sắc hạn chết”. A-na-luật-đà, Ta biết như thế rồi nên suốt ngày suốt đêm, suốt ngày lẫn đêm, biết ánh sáng hạn chế và thấy sắc hạn chế. Này A-na-luật-đà, bấy giờ Ta sống trong trạng thái này. “Này A-na-luật-đà, có lúc Ta nhận biết ánh sáng rộng lớn,48 cũng thấy sắc rộng lớn. A-na-luật-đà, Ta nghĩ rằng: ‘Do duyên nào, do nhân nào Ta nhận biết ánh sáng rộng lớn, cũng thấy ánh sáng rộng lớn’. Ta lại nghĩ: ‘Nếu Ta nhập định rộng lớn, nhờ nhập định rộng lớn nên nhãn căn thanh tịnh rộng lớn. Nhờ nhãn căn thanh tịnh rộng lớn nên Ta nhận biết ánh sáng rộng lớn, cũng thấy sắc rộng lớn’. A-na-luật-đà, Ta biết như thế rồi nên suốt ngày suốt đêm, suốt ngày lẫn đêm biết ánh sáng rộng lớn, cũng thấy sắc rộng lớn. Này A-na-luật-đà, bấy giờ Ta sống trong trạng thái này. 46 Thiểu tri quang minh 少知光明. Pl. parittaṃ obhāsaṃ sañānāmi, có tưởng về ánh sáng hạn chế, tức ánh sáng trong phạm vi hạn chế (Sớ giải: paritakaṭṭhāne obhāsaṃ). 47 Thiểu nhập định 少入定. Pl. paritto samādhi, định hạn chế, tức biến tác đinh (parikammasamādhi) có giới hạn chỉ liên hệ ánh sáng hạn chế trong giới hạn nhỏ. 48 Quảng tri quang minh 廣知光明. Pl. appamāṇaṃ obhāsaṃ sañjānāmi.