Văn bản trích xuất theo trang
Trang 176
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh CHU-NA VẤN KIẾN737
tổn.
“Chu-na, ‘Người khác có sân kết14, dua siểm, lừa gạt, vô tàm, vô quý; ta
có tàm quý’. Hãy học tiệm tổn.
“Chu-na, ‘Người khác có mạn, ta không có mạn’. Hãy học tiệm tổn.
“Chu-na, ‘Người khác có tăng thượng mạn, ta không có tăng thượng
mạn15’. Hãy học tiệm tổn.
“Chu-na, ‘Người khác không đa văn, ta có đa văn’. Hãy học tiệm tổn.
“Chu-na, ‘Người khác không quán các thiện pháp, ta quán các thiện
pháp’. Hãy học tiệm tổn.
“Chu-na, ‘Người khác hành phi pháp, ác hành; ta hành đúng pháp, diệu
hành’. Hãy học tiệm tổn.
“Chu-na, ‘Người khác có nói láo, hai lưỡi, nói cộc cằn, nói phù phiếm, ác
giới; ta không ác giới’. Hãy học tiệm tổn.
“Chu-na, ‘Người khác có bất tín, giải đãi, vô niệm, vô định mà lại có ác
tuệ; ta không có ác tuệ’. Hãy học tiệm tổn.
“Chu-na, chỉ cần phát tâm nghĩ muốn cầu học các thiện pháp còn được
nhiều sự lợi ích, huống chi thân và khẩu thực hành thiện pháp?
“Chu-na, ‘Người khác có ác dục, niệm dục; ta không có ác dục, niệm
dục’. Hãy phát khởi tâm.
“Chu-na, ‘Người khác có sân hại ý; ta không có sân hại ý’. Hãy phát
khởi tâm.
“Chu-na, ‘Người khác có sát sanh, lấy của không cho, phi phạm hạnh; ta
không phi phạm hạnh’. Hãy phát khởi tâm.
“Chu-na, ‘Người khác có tham lam, tâm não hại, thụy miên triền, trạo cử
và cống cao và có nghi hoặc; ta không có nghi hoặc’. Hãy phát khởi tâm.
động và vọng động.
13 Liệt kê năm triền cái (Pāli: pañca nīvaraṇāni): tham, sân, thụy miên, trạo hối và
nghi.
14 Sân kết 瞋結, chỗ khác (xem kinh 89 trên) gọi là bất ngữ kết, Pāli: makkha,
ngụy thiện và ác ý hay ác cảm.
15 Tăng mạn 增 慢. Pāli: atimāna, tự cao.