Văn bản trích xuất theo trang
Trang 175
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh CHU-NA VẤN KIẾN 736
“Có bốn tăng thượng tâm, hiện pháp lạc trú5, hành giả từ đó xuất rồi lại
nhập trở lại. Vị ấy [573c] nghĩ như thế này: ‘Ta thực hành sự tiệm tổn
này’. Này Chu-na, trong Thánh pháp luật không phải chỉ có sự tiệm tổn
này.
“Tỳ-kheo vượt khỏi mọi sắc tưởng, cho đến chứng đắc phi tưởng phi phi
tưởng xứ, thành tựu an trụ. Vị ấy nghĩ như thế này: ‘Ta thực hành sự tiệm
tổn’. Này Chu-na, trong Thánh pháp luật không phải chỉ có sự tiệm tổn
này.
“Có bốn tịch tĩnh giải thốt6, lìa sắc, chứng đắc vô sắc, hành giả từ đó
khởi lên sẽ nói cho người khác biết. Vị ấy nghĩ như thế này: ‘Ta thực
hành sự tiệm tổn’. Này Chu-na, trong Thánh pháp luật không phải chỉ có
sự tiệm tổn này.
“Chu-na, ‘Người khác có ác dục, niệm dục; ta không có ác dục, niệm
dục’. Hãy học tiệm tổn7.
“Chu-na, ‘Người khác có sân hại ý8; ta không có sân hại ý’. Hãy học tiệm
tổn.
“Chu-na, ‘Người khác có sát sanh, lấy của không cho, phi phạm hạnh; ta
không phi phạm hạnh’. Hãy học tiệm tổn.
“Chu-na, ‘Người khác có tham lam9, tâm não hại10, thụy miên triền11, trạo
cử12, cống cao và có nghi hoặc13; ta không có nghi hoặc’. Hãy học tiệm
5 Hiện pháp lạc cư 現法樂居; chỉ tính chất của bốn thiền sắc giới. Pl.:
diṭṭhadhamma- sukhavihārā.
6 Nguyên Hán: tức giải thốt 息解脫, tức tịch tịnh giải thốt, chỉ bốn vô sắc giới
định. Pāli: santā vimokkhā.
7 Pāli: pare vihiṃsakā bhavissanti, maya ettha avihiṃsakā bhavissāmā, những người
khác có thể sẽ là bạo hại; chúng ta sẽ không là bạo hại: nên học tiệm giảm như
vậy.
8 Hán: hại ý sân 害意瞋. Pāli: vihiṃsaka, bạo hành.
9 Tăng tứ 增伺; Pāli: abhijjhālu.
10 Tránh ý 諍意; Pāli: vyāpannacitta.
11 Thụy miên sở triền 睡眠所纏, triền cái thụy miên. Pāli:
thīnamiddhapariyuṭṭhāna, mê ngủ nghỉ, bị buồn ngủ khống chế.
12 Điệu cống cao, hay trạo cử ố tác hay trạo hối. Pāli: uddahaccakukkucca, vị kích