Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 118

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH trươûng giả thươïng tôn thụy miên671 tưởng ánh sang10, lập chánh niệm chánh trí và luôn luôn khởi ý tưởng muốn trỗi dậy11. Này Đại Mục-kiền-liên, đừng ham lạc thú giường nệm, đừng ham lạc thú ngủ nghỉ, đừng ham tài lợi, đừng đắm trước danh dự12. Lý do vì sao? Vì Ta nói: ‘Tất cả pháp không nên tụ hội’, và cũng nói, ‘Nên tụ hội’.13 “Này Đại Mục-kiền-liên, Ta nói pháp gì không nên tụ hội? Này Đại Mục-kiền-liên, nếu pháp đạo và tục mà cùng tụ hội, Ta nói pháp này không nên tụ hội.14 Này Đại Mục-kiền-liên, nếu pháp đạo và tục mà cùng tụ hội thì có nhiều điều phải nói. Nếu có nhiều điều phải nói thì có trạo cử15. Nếu có trạo cử thì tâm không tịch tĩnh. Này Đại Mục-kiền-liên, nếu tâm không tịch tĩnh thì tâm rời xa định. Này Đại Mục-kiền-liên, do đó Ta nói là không thể tụ hội. “Này Đại Mục-kiền-liên, Ta nói pháp gì nên cùng tụ hội? Này Đại Mục- kiền-liên, ở nơi rừng vắng kia16, Ta nói pháp này nên cùng tụ hội: núi rừng, dưới cây, chỗ an tĩnh không nhàn, núi cao, hang đá, vắng bặt âm thanh, viễn ly, không ác, không người, có thể tùy thuận mà tĩnh tọa. Này Đại Mục-kiền-liên, Ta nói pháp này nên cùng tụ hội. “Này Đại Mục-kiền-liên, nếu ngươi đi vào làng khất thực, hãy nhàm tởm lợi lộc, nhàm tởm sự cúng dường, cung kính. Đối với lợi lộc, cúng dường, cung kính, khi tâm ngươi đã phát khởi sự nhàm tởm rồi mới vào làng khất thực. 10 Minh tưởng hay quang minh tưởng, lấy các loại ánh sáng để làm đề mục, tập trung tư tưởng trên đó. Pāli: ālokasaññā, đề cập đến sau khi ngắm các ngôi sao không thành công. 11 Dục khởi tưởng . Pāli: uṭṭhānasaññā. 12 Trong bản Pāli, câu này dành cho hành giả tự tâm niệm lúc nằm, tức những điều suy niệm của phép dục khởi tưởng. 13 Pl.(A.iv. tr. 88): na panāhaṃ, moggallāna, sabbeva saṃsaggaṃ vaṇṇayāmi, na panāhaṃ sabbeva samsaggaṃ na vaṇṇayāmi., “Ta không tán thán tất cả sự tụ hội. ta cuũng không phải không tán thán tất cả sự tụ hội.” 14 Pl. ibid.: sagahaṭṭhapabbajitehi kho ahaṃ samsaggaṃ na vaṇṇayāmi, “Ta không tán thán sự câu hội với người tại gia và xuất gia.” 15 Điệu , ở đây cử chỉ tháy máy không yên. Pāli: uddhacca. 16 Vô sự xứ.