Văn bản trích xuất theo trang
Trang 984
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
983
TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ
[146a] không nói dối, không ỷ ngữ, không tham giữ,
không sân nhuế, không tà kiến, vì những nhân duyên
này mà tâm lành hoan hỷ. Giống như đầu ngã tư
đường có hồ tắm lớn trong mát không nhơ, có người
đi xa, mệt mỏi nóng khát, lại vào trong hồ nước này
tắm rửa cho mát mẻ rồi cảm thấy vui mừng yêu thích;
người thực hành mười điều lành, tâm lành vui mừng
của họ lại cũng như vậy. Thân người này sau khi thân
hoại mạng chung, làm Nhật Thiên tử, sống ở Nhật
cung điện, có nghìn tia sáng, vì nhân duyên này cho
nên gọi là ánh sáng nghiệp lành.
“Lại nữa, vì duyên gì gọi là nghìn tia sáng? Hoặc có
người không sát sinh, không trộm cắp, không tà dâm,
không dối, không uống rượu; do những nhân duyên
này, mà thiện tâm hoan hỷ; thân hoại mạng chung,
làm Nhật Thiên tử, sống ở Nhật cung điện, có nghìn
tia sáng. Do những nhân duyên như vậy nên gọi là
nghìn tia sáng nghiệp lành.
“Trong sáu mươi niệm khoảnh, 21 gọi là một la-da,22 ba
mươi la-da gọi là ma-hầu-đa,23 trăm ma-hầu-đa gọi là
ưu-ba-ma.24 Nhật cung điện mỗi năm có sáu tháng đi
theo hướng Nam, mỗi ngày di chuyển ba mươi dặm;
cực Nam không vượt qua khỏi Diêm-phù-đề. Mặt trời
21 Niệm khoảnh 念頃, Skt. kṣaṇa, Pl.: khaṇa. Nhưng, Câu xá 12: 120
kṣaṇa (sát-na) là một tatkṣaṇa (Huyền Tráng: đát sát-na 怛 剎 那);
60 tatkṣaṇa là 1 lava (Huyền Tráng: lạp phược 臘 縛). Xem cht.
tiếp theo.
22 La-da 羅 耶, Huyền Tráng: lạp phược 臘 縛, Skt. lava.
23 Ma-hầu-đa 摩 喉 多, Huyền Tráng: mâu-hô-lật-đa 牟 呼 栗 多; Skt.
muhūrta.
24 Ưu-ba-ma 優 波 摩, Huyền Tráng: trú dạ 晝 夜, ahorātra.