Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 972

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

971 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ Phẩm 11: BA TRUNG KIẾP [144a19] Phật bảo Tỳ-kheo: “Có ba trung kiếp. 1 Những gì là ba? Một là kiếp đao binh. Hai là kiếp đói kém. Ba là kiếp tật dịch.2 “Thế nào là kiếp đao binh?3 “Người thế gian này vốn thọ bốn vạn tuổi. Sau đó giảm xuống, thọ hai vạn tuổi. Sau đó lại giảm nữa, thọ một vạn tuổi. Lần lượt giảm, thọ một ngàn năm, năm trăm năm, ba trăm năm, hai trăm năm. Như nay con người thọ một trăm tuổi, với số ít vượt quá, mà phần nhiều là dưới. “Sau đó, tuổi thọ con người giảm dần xuống còn mười tuổi. Khi đó, người nữ sinh ra chừng năm tháng4 là đi lấy chồng. Bấy giờ, các loại mỹ vị có được trong thế gian như bơ sữa, mật, đường mía, đường đen, những gì có vị ngon, tự nhiên biến mất; ngũ cốc không sinh sản, chỉ còn có loại lúa hoang 6 mà thôi. Lúc bấy giờ, * 1 Trung kiếp , Skt. antarakalpa, kiếp trung gian; nhưng đối lại với mahākalpa, đại kiếp , nên cũng thường gọi là tiểu kiếp . 2 Đao binh , cốc quý , tật dịch . Tham chiếu, Câu xá 12: ba tiểu tam tai trung kiếp: đao binh, tật dịch, cơ cẩn. (Skt. kal- pasya śastrarogābhyāṃ durbhikṣeṇa nirgamah). 3 Đao binh kiếp , Skt. śastrāntara-kalpa., Pl.: satthantara- kappa. 4 Xem T 1(6) kinh Chuyển luân vương tu hành.  Tô du (Skt., Pl.: navanīta), mật (madhu), thạch mật (Pl.: madhu-phāṇita), hắc thạch mật (kāḷamadhuphāṇita, kāḷa-loṇa ?). 6 Hán: để bại , chỉ loại cỏ có hạt nhỏ như hạt lúa.