Văn bản trích xuất theo trang
Trang 97
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
96
TUỆ SỸ
lời, khốc y, ôm bát cùng với đại chúng đi theo Phật,
theo con đường từ Bạt-kì đến Na-đà và dừng lại trú
xứ Kiền-chùy.
Bấy giờ, A-nan ở chỗ thanh vắng yên lặng suy nghĩ:
“Thôn Na-đà này có mười hai cư sỹ là: 1. Già-già-la,
2. Già-lăng-già, 3. Tì-già-đà, 4. Gia-lê-thâu, 5. Giá-
lâu, 6. Bà-da-lâu, 7. Bà-đầu-lâu, 8. Tẩu-bà-đầu-lâu,
9. Đà-lê-xá-nậu, 10. Tẩu-đạt-lị-xá-nậu, 11. Gia-thâu,
12. Gia-thâu-đa-lâu, đã qua đời. 56 Hiện nay không biết
họ sinh về đâu? Lại có năm mươi người khác mệnh
chung; lại năm trăm người khác nữa mệnh chung, nay
không biết họ sinh về chỗ nào?”
A-nan suy nghĩ như thế xong, rời khỏi nơi nhàn tịnh,
đến chỗ Thế Tôn, đầu mặt lễ chân Phật xong, ngồi
xuống một bên, bạch Phật:
Kiền chùy xứ 犍椎處. T 5: Kiền-đề thọ 揵提樹. T 6: Kiền-kì thọ
揵祇樹. Pl.: Ginjakāvasatha, cũng nói là Kiền-chùy tinh xá 犍 椎
精 舍 hay Luyện ngõa đường 煉 瓦 堂, ngôi nhà lợp ngói.
56 Danh sách 12 cư sĩ ở Na-đà: Già-già-la 伽伽 羅, Già-lăng-gia 伽陵
伽, Tỳ-già-đà 毗伽陀, Già-lị-(TNM: lê) thâu 伽 利(梨)輸, Giá-lâu
遮樓, Bà-da-lâu 婆耶樓, Bà-đầu-lâu 婆頭樓, Tẩu-bà-đầu-lâu 藪
婆頭樓, Đà-lê-xá-nậu 陀梨舍耨, Tẩu-đạt-lị-xá-nậu 藪達利 舍 耨,
Da-thâu (du) 耶 輸, Da-thâu (du)-đa-lâu 耶 輸 多 樓. T 5, danh sách
10 người: Huyền Điểu 玄鳥, Thời Tiên 時仙, Sơ Động 初初, Thức
Hiền 式賢, Thục Hiền 淑賢, Khối Hiền 快賢, Bá Tông 伯宗,
Kiêm Tôn 兼尊, Đức Cử 德舉. Thượng Tịnh 上淨. Danh sách 10
người theo T 6: Huyền Thảm 玄黮, Thời Tiên 時仙, Sơ Động 初動,
Hoặc Chấn 或震, Thục Lương 叔良, Khối Hiền 快賢, Bá Tông 伯
宗, Kiêm Dốc 兼篤, Đức Xưng 德稱, Tịnh Cao 淨高. Pāli, Danh
sách những người chết được đề cập, D. 16: Tỳ-kheo Sālada, Tỳ-
kheo-ni Nandā, cư sĩ Sudatta, nữ cư sĩ Sujatā, và các cư sĩ Kakudha,
Kāliṅga, Nikata, Katissabha, Tuttha, Santuttha, Bhadda.