Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 904

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

903 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ trừ người nữ A-tu-la, các thể nữ được thả tự do để cùng các Thiên tử ở trong vườn này cùng du hí hỗn tạp19 với nhau, cho nên gọi là vườn Tạp. Vì sao gọi là vườn Đại Hỷ? Vì lúc vào vườn này, thì có thể vui đùa một cách hoan hỷ, cho nên gọi là Đại hỷ.20 Vì sao gọi là nhà Thiện Pháp? Vì ở trên ngôi nhà này mà tư duy về pháp vi diệu,21 nhận lãnh cái vui thanh tịnh, cho nên gọi là nhà Thiện Pháp. Vì sao gọi là cây Trú Độ? Vì cây này có vị thần tên là Mạn-đà22 thường thường tấu nhạc để tự vui đùa, cho nên gọi là Trú Độ. Lại nữa, cành nhánh của cây lớn này vươn ra bốn phía, hoa lá rậm rạp tốt tươi như đám mây báu lớn, cho nên gọi là Trú Độ.23 “Hai bên tả hữu của Thích Đề-hoàn Nhân thường có mười đại Thiên tử24 theo sau để hầu hạ và bảo vệ đó là: một tên là Nhân-đà-la, hai tên là Cù-di, ba tên là Tì-lâu, bốn tên là Tì-lâu-bà-đề, năm tên là Đà-la, sáu tên là Bà-la, bảy tên là Kì-bà, tám tên là Linh-hê-nậu, 19 Tên vườn Miśraka (Xem cht. 282) do hình dung từ miśra, được pha trộn. 20 Tên vườn Nandanavana (Xem cht.282) do hình dung từ nandana, làm cho vui vẻ. 21 Hán: diệu pháp 妙 法, Skt. sudharma, Pl.: sudhamma. 22 Mạn-đà 漫 陀. 23 Định nghĩa này gần với từ Pl.: Pāricchattaka, hơn là Skt. Pārijātaka hay Pāriyātra. Do động từ Pl.: pari-cchādeti: che phủ khắp. 24 Thập tử 十 大 天 子, Nhân-đà-la 因 陀 羅, Cù-di 瞿 夷, Tỳ-lâu 毗 樓, Tỳ- lâu-bà-đề 毗 樓 婆 提, Đà-la 陀 羅, Bà-la 婆 羅, Kì-bà 耆 婆, Linh-hê-nậu 靈 醯 嵬, Vật-la 物 羅, Nan-đầu 難 頭. T 23: Căn 根, Câu-giới 具戒, Tỉ- lưu 比流, Tỉ-lưu-tàng 比流藏, A-lưu 阿流, ba-lưu 波流, Lị-hằng 利桓, Lâu-hán 樓漢, Câu-hòa-nan 拘和難, Nan 難. T 24, 25: Nhân-đà-la-ca 因陀羅迦, Cù-ba-ca 瞿波迦,Tần-đầu-ca 頻頭迦, Tần-đầu-bà-ca 頻頭 婆迦, A-câu-tra-ca 阿俱吒迦, Tra-đo-đa-ca 吒都多迦, Thì-bà-ca 時婆 迦, Hồ-lô-kì-na 胡盧祇那, Nan-trà-ca 難茶迦, Hồ-lô-bà-ca 胡盧婆迦.