Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 88

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

87 TRƯỜNG A HÀM – KINH DU HÀNH chi,20 nhàn tịnh, vô dục, xuất ly, vô vi; 21 2. Tu trạch pháp giác chi;22 3. Tu tinh tấn giác chi; 4. Tu hỷ giác chi; 5. Tu khinh an giác chi;23 6. Tu định giác chi; 7. Tu xả giác chi.24 “Bảy pháp như vậy làm cho Chính pháp tăng trưởng không bị hao [12a] tổn. 7. “Này các Tỳ-kheo, lại có 6 pháp bất thối làm cho Chính pháp tăng trưởng không bị hao tổn. “1. Thân thường hành xử từ ái, không hại chúng sinh.25 “2. Miệng nói nhân từ, không diễn lời dữ. “3. Ý niệm từ tâm, không ôm lòng gây tổn hại. “4. Được vật lợi dưỡng hợp lẽ, chia cùng chúng hưởng, bình đẳng không hai. “5. Giữ giới Thánh Hiền không để khuyết lậu, cũng 20 Niệm giác ý 念 覺 意. 21 Tham chiếu, T 1 (kinh 10: Thập thượng, tr. 54b17): y vô dục, y tịch diệt, y viễn ly 依無欲依寂滅依遠離; (tr.103b19): y chỉ tức, y vô dục, y xuất yếu 止息依無欲依出要. T 6: (giác ỷ) tịnh vô dâm tịch (xả) phân tán ý (覺倚)淨無淫寂(捨)分散意. Cf. D 33 (iii. 226): vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. 22 Nguyên Hán: pháp giác ý 法覺意. 23 Nguyên Hán: ỷ giác ý 猗覺意. 24 Nguyên Hán: hộ giác ý 護覺意. 25 Nên hiểu: “Hành xử với thân nghiệp từ hòa, không gây thiệt hại cho cac bạn đồng tu.” Thứ nhất trong 6 pháp hòa kính, thường nói là “thân hòa đồng trú.” Cf. Pāli, định cú: mettaṃ kāyakammaṃ paccupaṭṭhāpessanti sabrahmacārīsu āvi ceva raho ca, “xử sự thân nghiệp từ hòa với các đồng phạm hạnh, ở chỗ công khai hay kín đáo.”