Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 757

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

756 TUỆ SỸ mà tưởng thô lại sinh.’14 Vị ấy lại suy nghĩ: ‘Nay ta không nên niệm hành, không khởi tư duy.’15 Vị ấy khi không niệm hành, không khởi tư duy, tưởng vi diệu diệt, tưởng thô không sinh. Khi vị ấy không niệm hành, tưởng vi diệu diệt, tưởng thô không sinh, liền nhập định tưởng thọ diệt.16 “Thế nào, Phạm-chí, từ trước đến nay ông đã bao giờ nghe nhân duyên của thứ tự diệt tưởng17 này chưa?” Phạm-chí bạch Phật: “Tôi tin là từ trước đến nay chưa bao giờ nghe đến nhân duyên của thứ tự diệt tưởng này.” Phạm-chí lại bạch Phật: “Nay tôi có ý nghĩ như vầy, tức là: đây là có tưởng; (tiếp theo) đây là không có tưởng. rồi lại có tưởng. 18 14 Hán: bỉ tác thị niệm thời 彼作是念時 (…): có thể có sự nhầm lẫn trong bản Hán; đề nghị bỏ bớt chữ bỉ để đoạn văn phù hợp với nội dung đang đề cập. D 9 ibid.: ahañ ceva kho pana ceteyyaṃ abhisaṃkhareyyaṃ, imā ca me saññā nirujjheyyaṃ, aññā ca oḷārukā saññā uppajjeyyaṃ: “Nếu ta tư lự, tác ý, các tưởng này của ta diệt, các tưởng thô khác sinh.” Sớ giải: các tưởng này của ta, là các tưởng vô sở hữu xứ. Các tưởng thô khác, là các tưởng của hữu phần (aññā ca oḷārikā bhavaṅgasaññā). Trong bản Hán, vi diệu tưởng, đối lại với thô tưởng. 15 Pl.ibid: na ceva ceteyyaṃ na ceva abhisaṃkharyeyyaṃ, “ta không tư duy, không tác ý.”. 16 Pl.ibid.: so nirodhaṃ phusati: vị ấy đạt đến trạng thái diệt tận (của các tưởng). Sớ giải: khi hành như vậy, Tỳ-kheo nhập tưởng thọ diệt tận định (saññāvedayitanirodhaṃ). 17 Thứ đệ diệt tưởng 次第滅想. Pl.: anupubbābhisaññānirodhasampa jānasamapatti: sự chứng nhập (đẳng chí) qua các giai đoạn lần lượt diệt tưởng. 18 Một cách hiểu thứ tự diệt tưởng.