Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 712

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

711 26. KINH TAM MINH Tôi nghe như vầy: [104c17] Một thời, Phật ở tại nước Câu-tát-la, du hành nhân gian, cùng với đại chúng Tỳ-kheo một ngàn hai trăm năm mươi vị, đến Y-xa-năng-già-la, thôn Bà-la- môn ở Câu-tát-la. Ngài nghỉ đêm trong rừng Y-xa.1 I. TRANH CHẤP DỊ LUẬN 1. Hai Thanh niên Bà-la-môn Bấy giờ, có Bà-la-môn tên Phất-già-la-sa-la,2 Bà-la- môn tên Đa-lê-xa,3 có duyên sự nên cùng đến thôn Y-xa-năng-già-la. Bà-la-môn Phất-già-la-sa-la này, từ bảy đời nay cha mẹ chân chính không bị người khinh chê, tụng đọc thông suốt ba bộ dị điển, có khả năng phân tích các loại kinh thư, lại giỏi phép xem tướng đại nhân, quán sát cát hung, tế tự nghi lễ. Ông có năm trăm đệ tử, dạy dỗ không bỏ phế. Trong số đó có một đệ tử tên Bà-tất-tra,4 từ bảy đời nay cha mẹ chân chính không bị người khinh chê, tụng đọc thông suốt ba bộ dị điển, có khả năng phân tích các loại kinh thư, lại giỏi phép xem tướng đại nhân, quán sát cát hung, tế * 佛說長阿含第三分三明經第七 1 Xem T 1(20) kinh A-ma-trú. D 13, Phật trú tại Manasākaṭa, bên bờ sông Aciravatī. Chúng Tỳ-kheo năm trăm người. 2 Phất-già-la-sa-la 沸伽羅娑羅, xem T 1(20) kinh A-ma-trú. Pl.: Pokkharasāti. 3 Đa-lê-xa 多梨車, Pl.: Tārukkha. D 13. còn kể thêm: Jāṇussoni, Todeyya. 4 Bà-tất-tra 婆悉咤, Pl.: Vāseṭṭha. Xem T 1(5) kinh Tiểu duyên.