Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 604

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

603 TRƯỜNG A HÀM – KINH PHẠM VÕNG nắm quyền đánh đấm với người; không dùng cân đấu lường gạt; không mua bán, khoán ước, giao kèo; không cho vây cầm đồ lấy lãi bất chính. 8 Cũng không âm mưu, trước mặt khác sau lưng khác; phi thời không đi; để nuôi sống thân, lường bụng mà ăn; đi đến chỗ nào thì y bát mang theo như chim không lìa hai cánh. Nhưng đó cũng chỉ là nhân duyên nhỏ nhặt về sự trì giới mà hàng phàm phu ít học nương lấy để tán thán Như Lai. 9 2. Giới sinh hoạt ác hành “Như các Sa-môn, Bà-la-môn khác dầu đã nhận của tín thí vẫn tìm cách tích trữ y phục, ẩm thực không hề biết chán. Sa-môn Cù-đàm không như vậy. “Như các Sa-môn, Bà-la-môn khác tuy ăn của người tín thí, nhưng vẫn kinh doanh sinh kế, trồng cây, gieo giống.10 Còn Sa-môn Cù-đàm không có việc đó. “Như các Sa-môn, Bà-la-môn khác tuy ăn của người tín thí nhưng vẫn tìm phương tiện mong cầu lợi dưỡng, chứa ngà voi tạp bảo, ghế giường cao rộng, thảm thêu, đệm bông, chăn len các thứ thêu thùa. Sa-môn Cù- đàm không có việc ấy. 8 Hán: khoán yếu đoán đương, thủ thọ để trái, hoạnh sinh vô đoan 券要斷當 … 取受觝債橫生無端. A-ma-trú: bất để trái, bất vu võng 不觝債不誣網. 9 Dứt phần tiểu giới (Pl. cūḷasīla). 10 Hán: chủng thực thọ mộc quỷ thần sở y 種植樹木鬼神所依, trồng các thứ cây cối có quỷ thần ở. Dịch nghĩa đen của từ Pl.: bhūta-gāma (Skt. bhūta-grama), thôn xóm quỷ thần; nghĩa thực chỉ các loại thực vật, cây cỏ.