Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 558

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

557 20. KINH A-MA-TRÚ [82a07] Tôi nghe như vầy: Một thời, Phật du hành nước Câu-tát-la,1 cùng đại chúng Tỳ-kheo một ngàn hai trăm năm mươi vị, rồi đến Y-xa-năng-già-la,2 thôn của một người Bà-la-môn ở Câu-tát-la. Ngài nghỉ đêm tại rừng Y-xa.3 I. PHẤT-GIÀ-SA-LA NGHI VẤN Lúc ấy, có một người Bà-la-môn tên Phất-già-la-sa- la,4 đang sống ở thôn Úc-già-la. Thôn ấy sung túc, nhân dân đông đúc, là một thôn được vua Ba-tư-nặc 6 phong cho Bà-la-môn Phất-già-la-sa-la làm phạm phần.7 Người Bà-la-môn này, từ bảy đời nay cha mẹ đều chân chính, không bị người khác khinh thường;8 đọc tụng thông suốt ba bộ cựu điển,9 có thể phân tích các loại kinh thư, lại giỏi phép xem tướng đại nhân, nghi lễ tế tự; có năm trăm đệ tử, dạy dỗ không bỏ phế. * 1 Câu-tát-la , D 3: Kosala. T. 20: Việt-kì . 2 Y-xa-năng-già-la , D 3.: Icchānaṅkala, tên thôn. T. 20: Cổ xa thành . 3 Y-xa , D 3: Icchānaṅkalavanasaṇḍa, tên khu rừng. 4 Phất-già-la-sa-la , Pl.: Pokkharasādi. T. 20: Phí-ca- sa .  Úc-già-la , D 3.: Ukkaṭṭha. 6 Ba-tư-nặc , D 3.: Pasenadi, vua nước Câu-tát-la. 7 Phạm phần (phạm thí , tịnh thí ); Pl.: brah- madeyya, vật, thường là đất đai, do vua ban tặng. 8 Bảy đời thuần chủng, không lai. 9 Ba bộ cựu điển, chỉ ba bộ Vệ đà. Pl. tiṇṇa veda.