Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 46

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

45 TRƯỜNG A HÀM – KINH ĐẠI BẢN đôi người thường. 18. Bảy chỗ trong người đầy đặn. 19. Mình cao, to lớn như cây ni-câu-lô.89 20. Hai má như sư tử. 21. Ngực vuông đầy như ngực sư tử. 22. Có bốn mươi cái răng. 23. Răng ngang bằng, đầy đặn. 24. Răng khít nhau không hở. 25. Răng trắng, trong sáng. 26. Yết hầu thanh sạch, ăn thức gì cũng thích hợp. 27. Lưỡi rộng dài có thể liếm tới mép tai. 28. Tiếng nói trong rõ như tiếng Phạm Thiên. 29. Con mắt có màu xanh biếc. 30. Mắt như mắt trâu chúa, trên dưới có hai mí.90 31. Có lông trắng giữa hai chân mày, mềm mại, kéo ra dài một tầm, thả thì xốy trôn ốc về phía hữu, như trân châu. 32. Trên đỉnh có chỗ thịt nổi. Ấy là 32 tướng đại nhân.”91 Bèn nói bài tụng: Đứng vững, chân mềm mại, Không dẫm đất, hiện dấu; Trang nghiêm tướng nghìn căm; Đủ màu sắc tươi sáng; Thân cao rộng, ngay thẳng, Như cây ni-câu-loại; Như Lai, chưa từng có, Mã âm tàng ẩn kín; Vàng báu trang nghiêm thân, Các tướng chói lẫn nhau; 89 Ni-câu-lô 尼拘盧; TNM: ni-câu-loại 尼拘類. Pl: nigrodha. 90 Nguyên Hán: nhãn thượng hạ câu huyến 眼上下俱眴, nếu dịch sát: mắt trên dưới cùng nháy; không rõ nghĩa. So sánh Pl.: gopakhuma, có mí mắt như của bò cái; nghĩa là, mắt hai mí. 91 Xem thêm: T 261 (tr. 493c19); Đại Bát-nhã 573 (tr. 960a28); Đại Tỳ-bà-sa 177 (tr. 888a6); Đại trí độ 29 (tr. 273c1). Pāli, D.ii 17.