Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 411

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

410 do tâm phòng hộ, nhân bởi tâm phòng hộ mà sinh ra. Nghĩa của Ta nói là ở đó. Lại này A-nan, nhân chấp thủ mà có phòng hộ13 là nghĩa thế nào? Giả sử chúng sinh không tâm chấp thủ thế thì có phòng hộ không?” Đáp: “Không.” “Này A-nan, Ta do lẽ đó, biết có phòng hộ là do chấp thủ; nhân chấp thủ mà có sự phòng hộ. Nghĩa của Ta nói là ở đó. Lại nữa, này A-nan, nhân tật đố có chấp thủ là nghĩa thế nào? Giả sử chúng sinh không có tâm tật đố thế thì có chấp thủ không?” Đáp: “Không.” “Này A-nan, Ta do lẽ đó, biết chấp thủ do tật đố; nhân tật đố mà có chấp thủ. Nghĩa của ta nói là ở đó. Lại nữa, này A-nan, nhân tham chấp mà có tật đố là nghĩa thế nào? Giả sử chúng sinh không tham chấp thế thì có tật đố không?” Đáp: “Không.” “Này A-nan, Ta do lẽ đó, biết tật đố do tham chấp; nhân tham chấp mà có tật đố. Nghĩa của Ta nói là ở đó. Lại nữa, này A-nan, nhân ham muốn mà có tham chấp là nghĩa thế nào? Giả sử chúng sinh không ham muốn thế thì có đắm trước không?” Đáp: “Không.” “Này A-nan, Ta do lẽ đó, biết tham chấp do ham muốn; nhân ham muốn mà có tham chấp. Nghĩa của Ta nói là ở đó. Lại nữa, này A-nan, nhân thọ dụng mà có ham 13 Pāli, ibid.: nhân keo kiệt mà có canh giữ (macchariyaṃ paṭicca ārakkho’ti.).