Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 395

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

394 TUỆ SỸ tám, khiến cho chưa sở đắc phạm hạnh mà sở đắc trí, nếu đã sở đắc phạm hạnh thì trí tuệ tăng trưởng. “Thế nào là tám tu pháp? Đó là tám chi Hiền Thánh đạo: chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mạng, chính tinh tấn, chính niệm, chính định. “Thế nào là tám giác pháp? Đó là tám pháp ở đời: lợi, suy, vinh, nhục, khen, chê, khổ, lạc. “Thế nào là tám diệt pháp? Đó là tám tà: tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà niệm, tà định. “Thế nào là tám chứng pháp? Đó là tám giải thốt. Bên trong có sắc tưởng, quán sắc: giải thốt thứ nhất. Bên trong không có sắc tưởng, quán ngoại sắc: giải thốt thứ hai. Tịnh giải thốt: giải thốt thứ ba. Vượt sắc tưởng, diệt hữu đối tưởng, an trú không vô biên xứ: giải thốt thứ tư. Vượt qua không vô biên xứ, an trú thức vô biên xứ: giải thốt thứ năm. Vượt qua thức vô biên xứ, an trú vô sở hữu xứ: giải thốt thứ sáu. Vượt qua vô sở hữu xứ, an trú phi tưởng phi phi tưởng xứ: giải thốt thứ bảy. Vượt phi tưởng phi phi tưởng xứ, an trú tưởng thọ diệt: giải thốt thứ tám. 9. Pháp chín “Lại nữa, có chín thành pháp, chín tu pháp, chín giác pháp, chín diệt pháp, chín chứng pháp. “Thế nào là chín thành pháp? Đó là chín tịnh cần chi: giới tịnh cần chi, tâm tịnh cần chi, kiến tịnh cần chi, độ nghi tịnh cần chi, phân biệt tịnh cần chi, đạo tịnh cần chi, trừ tịnh cần chi, vô dục tịnh cần chi, giải thốt tịnh cần chi.