Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 389

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

388 TUỆ SỸ thốt. 2. Pháp hai “Lại nữa, có hai thành pháp, hai tu pháp, hai giác pháp, hai diệt pháp, hai chứng pháp. “Thế nào là hai thành pháp? Biết tàm và biết quí. “Thế nào là hai tu pháp? Chỉ và quán. “Thế nào là hai giác pháp? Danh và sắc. “Thế nào là hai diệt pháp? Vô minh và hữu ái. “Thế nào là hai chứng pháp? Minh và giải thốt. 3. Pháp ba “Lại nữa, có ba thành pháp, ba tu pháp, ba giác pháp, ba diệt pháp, ba chứng pháp. “Thế nào là ba thành pháp? 1. Thân cận thiện hữu, 2. Tai nghe pháp âm, 3. Thành tựu pháp tùy pháp. “Thế nào là ba tu pháp? Đó là ba tam-muội: không tam- muội, vô tướng tam-muội, vô nguyện tam-muội.3 “Thế nào là ba giác pháp? Đó là ba thọ: khổ thọ, lạc thọ, phi khổ phi lạc thọ. “Thế nào là ba diệt pháp? Đó là ba ái: dục ái, hữu ái, vô hữu ái. “Thế nào là ba chứng pháp? Đó là ba minh: túc mạng trí, thiên nhãn trí và lậu tận trí. 4. Pháp bốn Lại nữa, có bốn thành pháp, bốn tu pháp, bốn giác pháp, bốn diệt pháp, bốn chứng pháp. 3 Vô tác tam muội.