Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 385

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

384 TUỆ SỸ làm liền đến giúp đỡ mà không lấy làm mệt nhọc, làm được những việc khó làm và cũng dạy người khác làm. 6. Nghe nhiều; nghe xong thì ghi nhớ không hề quên. 7. Tinh tấn, diệt trừ bất thiện pháp, tăng trưởng thiện pháp. 8. Thường tự chính niệm, không có tưởng khác, nhớ những hành vi thiện từ trước như thấy trước mắt. 9. Thành tựu trí tuệ, quán sự sinh diệt của các pháp, bằng pháp luật Hiền Thánh 81 mà đoạn trừ gốc khổ. 10. Vui với sự nhàn cư, chuyên niệm tư duy, ở trung gian thiền, không có đùa giỡn. “Thế nào là mười tu pháp? Đó là mười chính hành. Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mạng, chính tinh tấn, chính niệm, chính định, chính giải thốt, chính trí. “Thế nào là mười giác pháp? Đó là mười sắc xứ. Nhãn, nhĩ, tỉ, thiệt, thân xứ; sắc, thanh, hương, vị, xúc xứ. “Thế nào là mười diệt pháp? Đó là mười tà hành. Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà định, tà giải thốt, tà tuệ. “Thế nào là mười thối pháp. Đó là mười bất thiện nghiệp đạo.82 Thân có sát, đạo, dâm, khẩu có hai lưỡi, ác khẩu, nói dối, ỷ ngữ, ý có tham lam, tật đố, tà kiến. “Thế nào là mười tăng pháp? Đó là mười thiện hành. Thân không sát, đạo, dâm; khẩu không hai lưỡi, ác khẩu, nói dối, ỷ ngữ; ý không tham lam, tật đố, tà kiến. “Thế nào là mười nan giải pháp? Đó là mười Hiền 81 D 34: āriyāya nibbedhikāya, bằng Thánh quyết trạch. 82 Nguyên Hán: Thập bất thiện hành tích 十不善行跡. Pl.: dasa akusalakammapathā.