Văn bản trích xuất theo trang
Trang 364
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
363
TRƯỜNG A HÀM – KINH THẬP THƯỢNG
“Thế nào là năm thối pháp? Đó là năm tâm ngại kết:35
1. Tỳ-kheo nghi Phật. Nghi Phật rồi thì không thân
cận. Không thân cận rồi thì không cung kính. Đó là
tâm ngại kết thứ nhất. 2-4. Lại nữa, Tỳ-kheo, đối với
Pháp, đối với Chúng, đối với giới, có lọt, có rỉ, có hành
vi không chân chính, có hành vi ô nhiễm, không thân
cận giới, cũng không cung kính. Đó là bốn tâm ngại
kết. 5. Lại nữa, Tỳ-kheo đối với người đồng phạm
hạnh sinh tâm ác hại, tâm không hỷ lạc, mắng chửi
bằng những lời thô lỗ. Đó là tâm ngại kết thứ năm.
“Thế nào là năm tăng pháp? Đó là năm gốc rễ của hỷ:
1. hoan hỷ, 2. niệm, 3. khinh an, 4. lạc, 5. định.36
“Thế nào là năm nan giải pháp? Đó là năm giải thốt
xứ, 37 nếu Tỳ-kheo tinh cần không biếng nhác, ưa chỗ
nhàn tĩnh, chuyên niệm nhất tâm, chưa giải thì được
giải, chưa diệt tận thì được diệt tận, chưa an thì được
an. Những gì là năm? 1. Ở đây Tỳ-kheo nghe Như
Lai thuyết pháp, hoặc nghe đồng phạm hạnh thuyết
pháp, hoặc nghe sư trưởng thuyết pháp, tư duy, quán
sát, phân biệt pháp nghĩa, tâm đắc hoan hỷ. Sau khi
35 Tâm ngại kết: tâm xơ cứng. T 1536: ngũ tâm tài 五心栽. D 34:
cetokhīla.
36 Ngũ hỷ bản 五喜本: duyệt 悅, niệm 念, ỷ 猗, lạc 樂, định 定. D
34: pañcindriyāni: saddhindriyaṃ, viriyindriyaṃ, satindriyaṃ,
samādhindriyaṃ, paññindriyaṃ, năm căn: tín căn, tấn căn, niệm
căn, định căn, tuệ căn.
37 Giải thốt nhập 解脫入. T 1536: ngũ giải thốt xứ 五解脫處.
kinh Chúng tập T 1(9), hỷ giải thốt nhập 喜解脫入. D 34: 5
giải thốt xứ (pañca vimuttāyatāni) thuộc pháp cần nhận thức
tồn diện (abhiññeyya); thuộc năm nan giải pháp là xuất ly giới
(duppaṭivijjha) tức 5 tri pháp trong bản Hán.