Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 332

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

331 TRƯỜNG A HÀM – KINH CHÚNG TẬP bất thiện, khẩu hành bất thiện và ý hành bất thiện.16 “Lại có ba pháp, tức là ba bất thiện hành: bất thiện hành của thân, bất thiện hành của khẩu và bất thiện hành của ý.17 “Lại nữa, có ba pháp, tức là ba ác hành:18 ác hành của thân, ác hành của khẩu và ác hành của ý. “Lại có ba pháp, tức là ba thiện hành: 19 thiện hành của thân, thiện hành của khẩu và thiện hành của ý. “Lại có ba pháp, tức là ba bất thiện tầm:20 dục tầm, sân tầm và tầm. “Lại có ba pháp tức là ba thiện tầm:21 vô dục tầm, 22 vô sân tầm và vô hại tầm. “Lại có ba pháp tức là ba bất thiện tư duy: 23 dục tư duy, nhuế tư duy và hại tư duy . “Lại có ba pháp tức là ba thiện tư duy: vô dục tư duy,24 vô nhuế tư duy và vô hại tư duy. “Lại có ba loại phước nghiệp: nghiệp bố thí, nghiệp 16 Hán: bất thiên thân hành, v.v., phân biệt với ba pháp sau: thân bất thiện hành , vv. Phân biệt này không thấy có trong T 1536 và Pāli. 17 Xem cht. trên. 18 Ác hành, Pāli: duccrita. 19 T 1536: ba diệu hành . Pl.: sucarrita. 20 Nguyên Hán: bất thiện tưởng. T 1536: ba bất thiện tầm . Pl.: akusalavitakkā. 21 T 1536: thiện tầm . Pl. kusalavitakkā. 22 Vô dục tưởng ; T 1536: xuất ly tầm. Pāli: nekkhamma- vitakko. 23 Pl.: akusalasaṅkappā. 24 Hán: vô dục tư . Pāli: nekkhammasaṅkhappo.