Văn bản trích xuất theo trang
Trang 28
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
27
TRƯỜNG A HÀM – KINH ĐẠI BẢN
Hàng phục đám ma ốn,
Diễn ánh sáng giữa chúng.
Bảy Phật, sức tinh tấn,
Phóng quang, diệt tăm tối;
Mỗi vị ngồi gốc cây,
Ở đó thành Chính giác.
5. “Đức Phật Tì-bà-thi có ba hội thuyết pháp. Hội đầu
có mười sáu vạn tám ngàn đệ tử. Hội hai có mười vạn
đệ tử. Hội ba có tám vạn đệ tử. Phật Thi-khí cũng
có ba hội thuyết pháp: Hội đầu có mười vạn đệ tử.
Hội hai có tám vạn đệ tử. Hội ba có bảy vạn đệ tử.
Phật Tì-xá-bà có hai hội thuyết pháp. Hội đầu có bảy
vạn đệ tử. Hội hai có sáu vạn đệ tử. Đức Câu-lưu-tôn
Như Lai, một hội thuyết pháp, đệ tử bốn vạn người.
Đức Câu-na-hàm Như Lai, một hội thuyết pháp, đệ tử
ba vạn người. Đức Ca-diếp Như Lai, một hội thuyết
pháp, đệ tử hai vạn [2c] người. Ta nay một hội thuyết
pháp, đệ tử một nghìn hai trăm năm mươi vị.”
Bấy giờ Phật nói bài tụng rằng:
Tì-bà-thi tên Quán,35
Trí tuệ không thể lường,
Thấy khắp,36 không sợ hãi,
Ba hội chúng đệ tử.
Thi-khí, sáng,37 bất động,
35 Quán 觀; dịch nghĩa của âm Tì-bà-thi, do động từ Skt. vipaśyati
(Pl. vipassati): nhìn rõ.
36 Hán: biến kiến 遍見, thấy khắp; do hiệu Phật Vipassin (Pl.) hay
Vipaśyin (Skt.), cũng được dịch: quán 觀, kiến 見, thắng quán 勝觀,
diệu quán sát 妙觀察, chủng chủng quán覺種種觀.
37 Quang 光; từ nguyên của Thi-khí, Skt. śikhin/ Pl. sikhin < śikhā: tia
sáng; chóp đỉnh.