Văn bản trích xuất theo trang
Trang 20
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
19
1. KINH ĐẠI BẢN
[1b12] Tôi nghe như vầy:
Một thời Phật ở động Hoa lâm1 vườn cây Kì-đà, nước
Xá-vệ, cùng với đại chúng Tỳ-kheo một nghìn hai
trăm năm mươi vị.
Bấy giờ, các Tỳ-kheo sau khi khất thực, tụ họp ở Hoa
lâm đường,2 cùng nhau bàn luận rằng:
“Các Hiền giả Tỳ-kheo, thật là kì diệu, hy hữu, đấng
Vô Thượng Tôn, có thần thông thấu đến chỗ xa, có
oai lực lớn lao, nên biết rõ quá khứ vô số đức Phật;
các Ngài đã nhập Niết-bàn, dứt sạch các kết sử,3 tiêu
diệt các hý luận. Và cũng biết rõ kiếp số các đức Phật
ấy dài hay ngắn; cho đến danh hiệu, dòng họ thác
sinh, sự ăn uống, thọ mệnh dài ngắn, cảm thọ lạc và
cảm thọ khổ như thế nào;4 lại biết rõ các đức Phật ấy
* 第一分初大本經第一
1 Hán: Hoa lâm quật 花 林 窟. Trong các tài liệu Pāli, không thấy ở đâu
nói đến một hang động hay hang đá trong vườn Jetavana (Kì viên)
hay tai Sāvatthi (Xá-vệ). Hán quật 窟 có thể dịch từ Phạn guha:
hang động mà D.14 đọc là kuṭikā: am cốc. D. 14 : Karerikuṭikā,
am cốc Kareri, ở trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô
Độc). T 2, 3, Không đề cập. T 4: Phật cùng 500 Tỳ kheo thọ thực
tại nhà Bà Vô-diên Mẫu 無延母 (Pl. Migāramātu), mẹ của ông
Vô-diên 無延 (Pl. Migāra).
2 Hán: Hoa lâm đường 花 林 堂. T 2: Ca-lí-lê đạo tràng 迦里梨
道場. T 4: Ngồi trên điện, trong nhà Bà Vô-diên Mẫu (Pl.
Migāramātupāsāda). D. 14: Karerimaṇḍalamāle: trong sảnh
đường hình tròn Kareri, viên đường Kareri.
3 Kết sử 結使; đây chỉ các kết (Pl. saṃỵojana), các phiền não hệ
phược, thúc phược, trói buộc, dẫn đến tái sinh.
4 Hán: sở canh khổ lạc 所更苦樂. Pl. sukhadukkhapaṭisaṃvedī.